Bản án số 134/2024/HNGĐ-ST ngày 02/05/2024 của TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 134/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 134/2024/HNGĐ-ST ngày 02/05/2024 của TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Chợ Lách (TAND tỉnh Bến Tre)
Số hiệu: 134/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 02/05/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà T yêu cầu ly hôn với ông T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CHỢ LÁCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BẾN TRE
Bản án số: 134/2024/HN-ST
Ngày: 02-05-2024
V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê CHậu.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Tùng;
2. Ông Lê Anh Tuấn.
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Diễm - Thư Tòa án nhân n
huyện Chợ Lách.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ lách tham gia phiên tòa:
Huỳnh Thanh Thảo - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 05 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách,
tỉnh Bến Tre xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số 318/2023/TLST-
HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2023 về "Ly hôn, tranh chấp nuôi con" theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 24/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 3
năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Phạm Thanh T, sinh năm 1983; Địa chỉ: ấp T, xã T,
huyn C, tnh Bến Tre. Bà Phạm Thanh T có yêu cu xét xử vắng mặt.
2. B đơn: Ông Phan Văn T, sinh năm 1985; Đa ch: ấp T, xã T, huyn C, tnh
Bến Tre. Vng mt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, văn bản trình bày ý kiến, đơn yêu cầu giải quyết vắng
mặt, nguyên đơn bà Phạm Thanh T trình bày:
Về quan hhôn nhân: ông Phan Văn T tự nguyện kết hôn vào năm
2007 đăng kết hôn tại UBND xã Tân Thiềng, huyn Ch Lách, tỉnh Bến
Tre ngày 24/12/2007. Sau khi kết hôn thời gian đầu sống cũng hạnh phúc, nhưng
sau đó tvợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng
2
quan điểm, không tìm được tiếng nói chung. Hiện bà và ông T đã sống ly thân từ
năm 2014 đến nay. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể
hàn gắn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho được ly hôn với ông T, không yêu
cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.
Về con chung: 01 con chung tên Phan Văn C, sinh ngày 21/06/2008
hiện đang sống chung với bà. Sau khi ly hôn, yêu cầu được quyền trực tiếp
nuôi con chung, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
* Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán được phân công giải
quyết vụ án, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án
đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về quan điểm giải quyết vụ án:
+ Về hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà
Phạm Thanh T đối với ông Phan Văn T. Ghi nhận bà T không yêu cầu cấp dưỡng
giữa vợ chồng sau khi ly hôn.
+ Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu được quyền
trực tiếp nuôi con chung của Phạm Thanh T. Ghi nhận T không yêu cầu
ông T cấp dưỡng nuôi con.
+Về tài sản chung: T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên không xem xét.
+ Về nợ chung: T khai không có nên không xét đến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án, được thẩm tra tại
phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] V th tc t tng:
Nguyên đơn Phạm Thanh T có đơn yêu cu xét xử vắng mặt tại
phiên tòa; đồng thời đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải nên v án
không tiến hành hòa giải được; còn ông Phan Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp
lệ lần thứ hai nhưng ông T vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ vào các Điều 207,
227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt T,
ông T.
[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây vụ án “Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con” được Tòa án xem xét giải quyết theo quy định tại Điều 28 của Bộ luật
3
Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và Gia
đình năm 2014.
[3] Xét yêu cu khi kin của nguyên đơn:
- V quan h hôn nhân: Phm Thanh T ông Phan Văn T t nguyn
kết hôn đăng kết hôn ti UBND Tân Thing, huyn Chợ Lách, tỉnh
Bến Tre ngày 24/12/2007 đã được cp giy chng nhn kết hôn nên đưc xác
định hôn nhân hp pháp. Theo T, nguyên nhân v chng mâu thun do
v chng bất đồng quan điểm, không m được tiếng nói chung nên hôn nhân
không còn hnh phúc. Hin ông T đã sống ly thân t năm 2014 đến nay.
Nay T xác định tình cm v chng không còn, không th hàn gn nên yêu
cầu được ly hôn vi ông T.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa bà Phạm Thanh T ông Phan Văn T thực tế
xảy ra giữa hai đã thời gian sống ly thân từ năm 2014 đến nay. Với
khoảng thời gian trên cũng đủ cho ông, suy nghĩ lại tình cảm vợ chồng thế
nhưng cả hai cũng không tìm cho mình một biện pháp nào để khắc phục mâu
thuẫn, hàn gắn lại tình cảm vợ chồng. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án cũng
đã tiến hành thông báo cho ông T đến tham hòa giải nhằm hàn gắn lại tình cảm
vợ chồng nhưng ông T không mặt. Điều đó cho thấy tình trạng mâu thuẫn vợ
chồng giữa T ông T đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo
dài, mục đích hôn nhân không đạt được, ly n biện pháp tốt nhất nhằm đem
lại tự do cho cả hai. vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của
Phạm Thanh T đối với ông Phan Văn T là phù hợp theo quy định tại các Điều 51
56 của Luật hôn nhân gia đình. Ghi nhận T không yêu cầu giải quyết
cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
- Về con chung việc cấp dưỡng nuôi con: Quá trình chung sống,
Phạm Thanh T ông Phan Văn T 01 con chung tên Phan Văn C, sinh ngày
21/06/2008 hiện đang sống chung với T. Sau khi ly hôn, T yêu cầu được
quyền trực tiếp nuôi con chung, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Xét
yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi con chung của T chính đáng, đng
thi t khi v chng sng ly thân đến nay, bà T là ngưi trc tiếp
nuôi dưng, chăm sóc con chung, cháu Ca có nguyn vong sng
cùng vi bà T. Vì vy vic giao con chung cho bà T trc tiếp nuôi
dưng, chăm sóc là phù hp vi quy định tại Điều 81 của Luật hôn nhân
gia đình nên được xem xét chấp nhận. Ghi nhận T không yêu cầu ông T
cấp dưỡng nuôi con.
+ Về tài sản chung, nợ chung: T khai không có, không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên không xem xét.
4
[4] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp căn cứ nên
được chấp nhận.
[5] Về án p dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí lệ phí Tòa án: T phải chịu án phí hôn nhân gia đình thẩm
là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c các Điu 28, 147, 228 ca B luật Ttng dân s;
Căn c các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84, 107, 116, 117 của Luật Hôn nhân
gia đình; Điều 27 của Nghquyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
1/. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của Phạm Thanh T đối với ông Phan Văn
T. Cụ thể tuyên:
Phạm Thanh T được ly hôn với ông Phan Văn T. Ghi nhận Phạm
Thanh T không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
2/. Về con chung việc cấp dưỡng nuôi con: Phạm Thanh T được
quyền trực tiếp nuôi con chung tên Phan Văn C, sinh ngày 21/06/2008 (Phù hợp
với nguyện vọng con chung). Ghi nhận T không yêu cầu ông Phan Văn T cấp
dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo
dục con chung, không ai được cản trở. Trong trường hợp người không trực tiếp
nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến
việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con
quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người
không trực tiếp nuôi con.
lợi ích của con chung sau này, theo yêu cầu của T, ông T hoặc
nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết
định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
3/- Về tài sản chung: Phạm Thanh T khai không có, không yêu cầu
Tòa án giải quyết nên không xem xét.
4/- Về nợ chung: Phạm Thanh T khai không có nên không xét đến.
5/. Về án phí:
Phạm Thanh T phải chịu là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn
nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà
5
đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án psố 0001195 ngày 15/11/2023 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Phạm Thanh T
đã nộp đủ án phí.
6/. Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn
15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Chợ Lách;
- Chi cục T.H.A DS huyện Chợ Lách;
- Cơ quan đăng ký kết hôn; ĐÃ
- Lưu HSVA+VP.
Lê Chí Hậu
6
Tải về
Bản án số 134/2024/HNGĐ-ST Bản án số 134/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 134/2024/HNGĐ-ST Bản án số 134/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất