Bản án số 131/2024/HNGĐ-ST ngày 28/06/2024 của TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 131/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 131/2024/HNGĐ-ST ngày 28/06/2024 của TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cà Mau (TAND tỉnh Cà Mau)
Số hiệu: 131/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/06/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà T yêu cầu ly hôn với ông T1 do mâu thuẫn gia đình
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CÀ MAU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 131/2024/HNGĐ-ST
Ngày 28 6 2024
V/v xin ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Oanh
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hà Trọng Tâm
Ông Nguyễn Thành Đương
- Thư phiên tòa: Hoàng Xuân Thùy Dương - Thư Tòa án nhân
dân Thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Cà Mau tham gia phiên
toà: Bà Trần Mỹ Hương – Kiểm sát viên
Ngày 13 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Mau xét xử
thẩm ng khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số 679/2023/TLST-HNGĐ
ngày 27 tháng 11 năm 2023 vviệc xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số 126/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn:Phùng Thị Thu T, sinh năm 1983 (có mặt)
Địa chỉ trú: Nhà không số, đường K Bạc Liêu, khóm F, Phường F, thành phố
C, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1983 (vắng mặt)
Địa chỉ trú: Nhà không số, đường K Bạc Liêu, khóm F, Phường F, thành phố
C, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và bản tự khai của bà Phùng Thị Thu T trong quá trình
giải quyết vụ án, được bổ sung tại phiên tòa thể hiện:
Về hôn nhân, ông T1 đăng kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân
Đ, thị U, nay thành phố U, tỉnh Quảng Ninh vào năm 2008 theo Giấy
chứng nhận kết hôn số 04, quyển số 01 ngày 03/3/2008. Quá trình chung sống, vợ
chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung, ông
T1 cờ bạc, không chăm lo cho gia đình còn đánh đập vợ con. Vợ chồng đã ly thân
nhau khoảng hai năm nay, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Nay xác
định tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu được ly hôn với ông T1.
2
Về con chung: Vợ chồng 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Á, sinh
ngày 06/7/2009, hiện nay đang sống cùng với mẹ. Khi ly hôn, bà yêu cầu được
trực tiếp nuôi con, không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: xác định để ông Tân tự thỏa thuận, không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà xác định không có.
Đối với ông Nguyễn Văn T1 đã được tống đạt hợp lệ thông báo thvề
nội dung yêu cầu khởi kiện của Phùng Thị Thu T, nhưng đến nay ông T1 vẫn
không gửi cho Toà án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của
bà T.
Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
Trong quá trình giải quyết ván tại phiên tòa, Tòa án đã đảm bảo đúng
thủ tục tố tụng theo quy định, các đương sự chấp hành đúng quy định của pháp
luật. Về nội dung ván: Áp dụng Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và
gia đình: Chấp nhận cho bà T ly hôn với ông T1. Giao con chung cho T trực
tiếp nuôi, không yêu cầu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: tự
thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: không có. T phải
chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Ông Nguyễn Văn T1 đã được tống đạt hợp lệ giấy triệu tập để tham gia
phiên tòa xét xử sơ thẩm nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử
tiến hành xét xử vắng mặt ông T1 theo quy định tại các Điều 227, 228 Bộ luật tố
tụng dân sự
[2] Nội dung tranh chấp được xác định ly hôn nên thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án.
[3] Về yêu cầu xin ly hôn của bà Phùng Thị Thu T, xét thấy, T ông T1
đăng kết hôn với nhau vào ngày 03/3/2008 tại UBND Đ, thị U, nay
thành phố U, tỉnh Quảng Ninh vào năm 2008 theo Giấy chứng nhận kết hôn số
04, quyển số 01, nên hôn nhân được chấp nhận hợp pháp. T cho rằng v
chồng đã mâu thuẫn trầm trọng do vợ chồng không có tiếng nói chung, ông T1 cờ
bạc, không chăm lo cho gia đình, vợ chồng đã ly thân nhau khoảng hai năm nay,
không còn quan tâm, chăm c lẫn nhau, tình cảm vợ chồng không còn. Còn ông
T1 không tham gia các phiên họp hòa giải và phiên tòa xét xử, không gửi cho Toà
án văn bản ghi ý kiến các tài liệu, chứng cứ chứng minh để bảo vệ quyền, lợi
ích hợp pháp cho mình nên Hội đồng xét xử chấp nhận theo như trình bày của
T. Tình trạng hôn nhân giữa T và ông T1 đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời
sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận
cho bà T ly hôn với ông T1.
[4] Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên là Nguyễn Ngọc Á, sinh ngày
06/7/2009, hiện nay đang sống cùng với T. Khi ly hôn, bà T yêu cầu được tiếp
tục nuôi con. Xét thấy, ông T1 vắng mặt nhưng không gửi văn bản ghi ý kiến
3
cũng như tài liệu chứng cứ thể hiện việc nuôi con chung khi ly hôn, còn bà T hiện
nay đang nuôi con, đủ điều kiện nuôi con, cháu Á nguyện vọng được sống
chung với mkhi cha mẹ ly hôn, vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận giao con cho
bà T trực tiếp nuôi.
T xác định không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con, đây sự tự
nguyện của T, phợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận. Ông
T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
[5] Về tài sản chung và nợ chung, T xác định đông tự thỏa thuận về
tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vợ chồng không nợ chung.
Còn ông T1 không gửi văn bản thể hiện ý kiến của mình và không gửi các tài liệu
kèm theo chứng minh về vấn đề tài sản chung, nợ chung nên chấp nhận ý kiến của
bà T.
[6] T phải chịu án phí dân sự thẩm về hôn nhân gia đình theo quy
định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 147, 227, 228 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 27 của
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Điều 56, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
1/ Về hôn nhân: Chấp nhận cho bà Phùng Thị Thu T ly hôn với ông Nguyễn
Văn T1.
2/ Về con chung: Buộc ông Nguyễn Văn T1 giao con chung tên Nguyễn
Ngọc Á, sinh ngày 06/7/2009 cho Phùng Thị Thu T nuôi. T không yêu cầu
ông T1 cấp dưỡng nuôi con. Ông T1 quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung
không ai được cản trở.
3/ Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
4/ Về án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 300.000đ, bà T phải
nộp. T đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000đ theo biên lai thu s0007695
vào ngày 27/11/2023, được đối trừ, bà T đã nộp đủ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b 9 Luật
thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30
Luật thi hành án dân sự.
4
Bà T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông T1
quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày
bản án được niêm yết.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- VKSND Tp Cà Mau;
- UBNDĐiền Công,
thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
Lê Thị Kim Oanh
5
Tải về
Bản án số 131/2024/HNGĐ-ST Bản án số 131/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 131/2024/HNGĐ-ST Bản án số 131/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất