Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST ngày 12/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 13/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST ngày 12/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 11 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 13/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/08/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: anh T xin được ly hôn với chị N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 Độc lập Tự do – Hạnh phúc
Bản án: 13/2025/HNGĐ-ST
Ngày 12/8/2025
“V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11-PHÚ THỌ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Kiên Thành
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Lê Hữu Vị
2/ Ông Vũ Mạnh Tuấn
Thư ký phiên toà: Bà Lê Thu Hiền - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 – Phú Thọ tham gia phiên toà:
Hoàng Thị Thanh Hường - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 8 m 2025, tại hội trường xét xử Toà án nhân dân dân khu vực
11 - Phú Thọ t xửthẩm công khai vụ án thụ số: 87/2025/TLST - HNngày
07 tháng 5 năm 2025 về tranh chấp: "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con", theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2025
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: anh Hoàng Đức T, sinh năm 1987; Nơi trú: thôn Đ, Y, tỉnh
Phú Thọ. (có đơn xin xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: chị Hoàng Thị N, sinh năm 1993; Nơi cư trú: thôn L, xã Y, tỉnh Phú
Thọ ( đơn xin t xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện đề ngày 07/5/2025, những lời khai tiếp theo trong quá trình
giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Hoàng Đức T trình bày: Anh kết hôn với chị Hoàng
Thị N ngày 25/9/2012, trước khi kết hôn anh chị được tự do tìm hiểu, tự nguyện kết
hôn và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc. Tổ chức
kết hôn xong chị N về làm ăn chung sống cùng gia đình tôi ngay (nay Y, tỉnh
Phú Thọ). Quá trình vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc, đến đầu năm 2019
thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không hợp,
bất đồng quan điểm sống, cách làm kinh tế, dẫn đến vợ chồng mâu thuẫn, không quan
tâm chăm sóc lẫn nhau, đến cuối năm 2024 chị N bỏ về nhà bố mẹ đẻ tại thôn L,
Q sinh sống, vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay, giữa anh chị N không biện
pháp gì để hòa giải để vợ chồng về chung sống. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng
không còn, anh xin được ly hôn với chị N.
Về con chung: Vợ chồng anh có 02 con chung cháu Hoàng Đức D, sinh ngày
16/4/2013 Hoàng Thị Khánh C, sinh ngày 11/01/2015, hiện nay cháu C đang
2
cùng với chị N; cháu D đang ở cùng anh. Ly hôn anh xin nuôi cháu D, còn cháu C để
cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng và hai bên không phải cấp dưỡng cùng nhau.
Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Anh không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Bị đơn ch Hoàng Thị N vắng mặt tại phiên tòa nhưng trong quá trình giải quyết
vụ án, chị N trình bày: Về thời gian kết hôn, quá trình vợ chồng chung sống, nguyên
nhân mâu thuẫn như anh T trình bày đúng, nay anh T đề ghị Toà án giải quyết ly
hôn với chị, chị cũng xác định tình cảm vchồng không còn đề nghị Toà án giải
quyết cho chị được ly hôn với anh T
Về con chung: Vợ chồng chị có 02 con chung là cháu Hoàng Đức D, sinh ngày
16/4/2013 Hoàng Thị Khánh C, sinh ngày 11/01/2015, hiện nay cháu C đang
cùng với chị; cháu D đang cùng anh T. Ly n chị xin nuôi cả hai con đến khi trưởng
thành. Nếu anh T không đồng ý thì chị xin được nuôi cháu C; còn cháu D để cho anh
T tiếp tục nuôi dưỡng và hai bên không phải cấp dưỡng cùng nhau.
Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: chị không đề nghị Tòa án giải
quyết.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên đại diện cho Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11
Phú Thọ phát biểu quan điểm: Về thủ tục tố tụng: Quá trình nhận đơn, thụ vụ án,
thu thập chứng cứ Thẩm phán đã thực hiện đúng pháp luật tố tụng dân sự; Tại phiên
tòa Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký tòa án nguyên đơn chấp hành đúng các
quy định của Bộ luật ttụng dân sự, bị đơn chưa chấp hành đầy đủ các quy định pháp
luật ttụng. Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 Phú Thọ không yêu cầu hay kiến
nghị gì.
Về đường lối giải quyết vụ án. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Khoản 1 Điều
51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật n nhân gia đình; Nghị
quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ
quốc hội quy định về mức thu, ........, nộp, quản và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Hoàng Đức T. Xử cho anh
Hoàng Đức Thập được ly hôn với chị Hoàng Thị N
Về nuôi con chung: Giao anh T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con
Hoàng Đức D, sinh ngày 16/4/2013; giao cho chị Na được trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng cháu Hoàng Thị Khánh C, sinh ngày 11/01/2015. Hai bên không phải cấp
dưỡng nuôi con cùng nhau.
Tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Đương skhông yêu cầu nên
không đề nghị xem xét giải quyết.
Về án phí: anh T phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
3
Về tố tụng: Căn cứ vào đơn khởi kiện, tài liệu kèm theo đơn khởi kiện của anh
Hoàng Đức T và các tài liệu, chứng cứ thu thập trong hồ sơ vụ án. Xác định quan hệ
pháp luật tranh chấp trong vụ án Hôn nhân gia đình “Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con”. Bị đơn trong vụ án là chị Hoàng Thị N có địa chỉ cư trú tại xã Y, tỉnh Phú Th
nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 11- Phú Thọ
theo quy định tại Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều
39 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Nguyên đơn anh Hoàng Đức T bị đơn chị Hoàng Thị N đều đơn xin xét
xử vắng mặt. Do vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 Điều 228 Bộ luật tố
tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh T và chị N.
Về nội dung vụ án:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân của anh Hoàng Đức T và chị Hoàng Thị N
cuộc hôn nhân tiến bộ, hợp pháp, được xây dựng trên sở hoàn toàn tự nguyện,
đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống vợ chồng thời gian hoà thuận, hạnh phúc
nhưng đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do trong cuộc sống hàng
ngày vợ chồng không bảo ban được nhau làm ăn, tính tình không hợp, bất đồng quan
điểm sống n dẫn đến vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi nhau và không
quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Vợ chồng sống ly thân từ cuối năm 2024 đến nay. Anh
T và chị N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn mục đích hôn nhân không đạt
được nên đều đề nghị xin được lyn.
Xét đề nghị của anh T và chị N tự nguyện, không trái quy định của pháp luật
phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1
Điều 56 Luật hôn nhân gia đình xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Hoàng
Đức Thập được ly hôn chị Hoàng Thị N.
[2] Về con chung: Xét về quyền và nghĩa vnuôi con chung của các bên là như
nhau, nhưng để đảm bảo quyền lợi của cả hai bên cha, mẹ, cũng như đảm bảo quyền
được nuôi dưỡng, chăm sóc của các con chung cũng nnguyện vọng của các cháu
(cháu D, cháu C có nguyện vọng được ở cùng chị N), trong quá trình giải quyết vụ án
thì cháu D đã về chung sống cùng với anh T, nguyện vọng của anh T mong muốn
được nuôi cháu D. Mặt khác cháu C gái còn nhỏ rất cần sự chăm sóc trực tiếp của
người mẹ. Do vậy, cần giao cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu C. Giao cho anh T
trực tiếp nuôi dưỡng cháu D, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng
nhau là căn cứ phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82 83 Luật Hôn nhân
gia đình.
[3] Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: anh T và chị N không đề
nghị giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[4] Về án phí: anh T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
[5] Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11- Phú Thọ đề nghị
Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Đề nghị của Viện kiểm
4
sát nhân dân khu vực 11- Phú Thọ căn cứ và phù hợp với với quy định của pháp
luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 Điều 83 Luật
Hôn nhân gia đình; Điều 147 B luật tố tụng n sự; Ngh quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội
quy định về mức thu..... nộp, quản lý và sdụng án phí và lệ phí Tòa án;
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Hoàng Đức T. Xử cho
anh Hoàng Đức Thập được ly hôn với chị Hoàng Thị N.
2/ Về nuôi con chung: Giao cho anh T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Đức D, sinh ngày 16/4/2013.
Giao cho chị N được trực tiếp trôm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu
Hoàng Thị Khánh C, sinh ngày 11/01/2015. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con
chung cùng nhau.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung không
ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền
thăm nom của người không trực tiếp nuôi con nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản
trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm c, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3/ Về án phí: anh Hoàng Đức T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí
hôn nhân gia đình thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ
(ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0001277 ngày 07/5/2025 của chi cục Thi hành
án dân sự huyện Sông Lô. Anh T đã nộp đủ án phí.
4/ Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt quyền kháng cáo bản án
trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy
định pháp luật./.
Nơi nhận:
- VKSND khu vực 11 – Phú Thọ;
- Cơ quan THADS tỉnh Phú Thọ;
- UBND xã Y
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ toạ phiên t
Nguyễn Kiên Thành
5
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phú Thọ, ngày 12 tháng 8 năm 2025
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi 09 giờ 00 phút ngày 12 tháng 8 năm 2025
Tại phòng nghị án Tòa án nhân dân khu vực 11, tỉnh Phú Thọ.
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Kiên Thành.
Các hội thẩm nhân dân: Ông Lê Hữu Vị ông Vũ Mạnh Tuấn.
Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ số: 87/2025/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng
5 năm 2025 về: “Tranh chấp hôn nhân gia đình và nuôi con chung” giữa:
Nguyên đơn: Anh Hoàng Đức Thập, sinh năm 1987.
Nơi cư trú: thôn Đồng Nùng, xã Yên Lãng, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Chị Hoàng Thị Nghĩa, sinh năm 1993.
Nơi cư trú: thôn Lý Nhân, xã Yên Lãng, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh
tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
Căn cứ khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 84 Luật hôn nhân gia đình; Nghị
quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án.
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Hoàng Đức Thập. Xử cho
anh Hoàng Đức Thập được ly hôn với chị Hoàng Thị Nghĩa.
2/ Về nuôi con chung: Giao cho anh Thập được trực tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Đức Duy, sinh ngày 16/4/2013.
Giao cho chị Nghĩa được trực tiếp trôm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
cháu Hoàng Thị Khánh Chi, sinh ngày 11/01/2015. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi
con chung cùng nhau.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung không ai
được cản trở. Người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm
nom của người không trực tiếp nuôi con nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3/ Về án phí: anh Hoàng Đức Thập phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án
phí hôn nhân gia đình thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp
6
300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0001277 ngày 07/5/2025 của chi cục
Thi hành án dân sự huyện Sông Lô. Anh Thập đã nộp đủ án phí.
Ngoài ra còn tuyên quyền kháng o theo quy định pháp luật. Kết qubiểu quyết:
3/3 = 100%.
Nghị án kết thúc vào hồi 09 giờ 10 phút, ngày 12 tháng 8 năm 2025.
Biên bản làm xong đã đọc lại các thành viên trong Hội đồng xét xử cùng nghe
và ký tên dưới đây.
Thành viên hội đồng xét xử
Vũ Mạnh Tuấn Lê Hữu Vị Nguyễn Kiên Thành
Tải về
Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất