Bản án số 13/2022/HNGĐ-ST ngày 28/03/2022 của TAND huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh về vụ án ly hôn do một bên bị mất tích
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 13/2022/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 13/2022/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 13/2022/HNGĐ-ST ngày 28/03/2022 của TAND huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh về vụ án ly hôn do một bên bị mất tích |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Hoành Bồ (TAND tỉnh Quảng Ninh) |
| Số hiệu: | 13/2022/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 28/03/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tuyên xử |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH QUẢNG NINH
——————————
Bản án số: 13/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 28 - 3 - 2022
V/v: Ly hôn, nuôi con chung.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
———————————————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H
TỈNH QUẢNG NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Duy Hải.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Bùi Kim Dung và ông Nguyễn Đăng Cường.
- Thư ký phiên toà: Bà Lư Thu Hương - Thư ký Toà án nhân dân thành phố H,
tỉnh Quảng Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H, tỉnh Quảng Ninh tham gia
phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ngọc Tú - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 3 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân TP H, mở phiên tòa xét
xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 40A/2022/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng
02 năm 2022 về việc Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
14/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: anh Lương Xuân D - Có mặt.
Địa chỉ: Tổ 1, khu Trới 5, phường HB, TP H, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: chị Trần Thị H
Nơi cư trú cuối cùng: Tổ 1, khu Trới 5, phường HB, TP H, Quảng Ninh.
Đã bị Tòa án tuyên bố mất tích ngày 17/01/2022.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và lời khai của nguyên đơn anh Lương Xuân D trình bày: tôi
kết hôn với chị Trần Thị H vào năm 2011 tại UBND thị trấn Trới (nay là phường HB),
TP H, trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Trong quá trình chung sống hạnh phúc được một
thời gian đến cuối năm 2017 thì chị H đã bỏ nhà đi, sau khi tìm kiếm nhiều nơi không
thấy tôi đã yêu cầu Tòa án tuyên bố chị H mất tích và tại quyết định số 01/2022/
2
QĐDS –ST ngày 17/01/2022, Tòa án nhân dân thành phố H đã tuyên bố chị Trần Thị
H mất tích. Nay tôi đề nghị Tòa án cho tôi được ly hôn chị H.
Về con chung: chúng tôi có 01 con chung là cháu Lương Thu Nguyệt A sinh
ngày 17/7/2015, tôi đề nghị được tiếp tục nuôi cháu đến tuổi trưởng thành.
Về tài sản chung: Tôi không yêu cầu Toà án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát tại phiên toà có quan điểm: Về tố tụng đã đảm bảo theo
đúng quy định của pháp luật. Về nội dung xét thấy chị Trần Thị H đã bị tuyên bố mất
tích nên cho anh D được ly hôn chị H . Về con chung giao cho anh D nuôi dưỡng, tài
sản chung anh D không yêu cầu nên không đề cập.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
[1] Về tố tụng: sau khi Tòa án thụ lý vụ án đã làm đầy đủ các thủ tục niêm yết
đối với chị H tại nơi cư trú cuối cùng theo đúng quy định của pháp luật.
[2] Về tình cảm: Trong quá trình giải quyết vụ án anh D xác định chị H đã bị
tuyên bố mất tích từ ngày 17/01/2022 và đến nay cũng không hề có tin tức gì về chị H
do vậy anh đề nghị Tòa án cho anh được ly hôn chị H để ổn định cuộc sống. Xét thấy
chị H đã bị tuyên bố mất tích nên việc anh D yêu cầu được ly hôn là có cơ sở để chấp
nhận.
[3] Về con chung: Hiện nay con chung đang ở với anh D nên giao con chung
cho anh D tiếp tục nuôi dưỡng.
[4] Về tài sản chung: anh D không yêu cầu giải quyết nên HĐXX không đề cập.
[5] Về án phí: anh D phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: khoản 1 điều 28; điểm b khoản 2 điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản
2 điều 56; 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lương Xuân D .
Cho anh Lương Xuân D được ly hôn chị Trần Thị H .
Về con chung: Giao cho anh Lương Xuân D được trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chung là cháu Lương Thu Nguyệt A sinh ngày 17/7/2015 đến khi
thành niên (đủ 18 tuổi).
3
Căn cứ: khoản 4 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về
án phí.
Buộc anh Lương Xuân D phải nộp 300.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng
được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí mà anh D đã nộp theo biên lai số
0000410 ngày 18/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự TP H.
Căn cứ điều 271, 273 – Bộ luật tố tụng dân sự.
Báo cho anh D có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối
với chị H vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản
án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Quảng Ninh;
- VKSND TP H;
- THADS TP H;
- UBND phường HB;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Duy Hải
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng