Bản án số 13/2020/LĐ-ST ngày 29/09/2020 của TAND huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp bồi thường tai nạn lao động và đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 13/2020/LĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 13/2020/LĐ-ST ngày 29/09/2020 của TAND huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp bồi thường tai nạn lao động và đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về an toàn lao động, vệ sinh lao động
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bình Chánh (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 13/2020/LĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/09/2020
Lĩnh vực: Lao động
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Trần Xuân T yêu cầu Tòa án giải quyết buộc công ty P bồi thường thiệt hại khi xảy ra tai nạn lao động theo quy định do bị suy giảm 65% khả năng lao động là 141.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi mốt triệu đồng) và thanh toán tiền lương từ khi công ty cho ông T nghỉ việc, do đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật. Tạm tính từ ngày 04/8/2016 đến ngày 18/6/2020 là 6.000.000 đồng x 45 tháng = 270.000.000 đồng (Hai trăm bảy mươi triệu đồng).
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYN BÌNH CHÁNH
THÀNH PH H CHÍ MINH
Bn án s: 13/2020/-ST
Ngày: 29-09-2020
V/v tranh chp bồi thưng
tai nạn lao động đơn phương
chm dt hợp đồng lao động
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYN BÌNH CHÁNH, THÀNH PH H CHÍ MINH
Thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Ông Trn Tuấn Khương
Các Hi thm nhân dân:
1. Ông Võ Hoàng Thu
2. Bà Nguyn Th Thúy Oanh
Thư phiên tòa: Nguyn Th Kim Ngân Thư Tòa án nhân dân
huyn Bình Chánh, Thành ph H Chí Minh
Đại din Vin kim sát nhân dân huyn Bình Chánh, Thành ph H
Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phan M Dung Kim sát viên
Ngày 29 tháng 9 năm 2020 ti tr s Tòa án nhân dân huyn nh Chánh,
Thành ph H C Minh xét x thẩm ng khai v án th s: 155/2020/TLST-DS
ngày 29 tháng 4 năm 2020 v tranh chấp Bồi thường tai nn lao động đơn phương
chm dt hp đồng lao động theo Quyết định đưa v án ra xét x s 191/2020/XXST-
ngày 04 tháng 8 năm 2020 Quyết định hoãn phiên tòa s 200/2020/QĐST-LĐ
ngày 03 tháng 9 năm 2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Trn Xuân T, sinh năm: 1987
Địa ch: S D18/52 p M, xã N, huyn B, Thành ph H Chí Minh.
Người đi din hp pháp của nguyên đơn: Ông Văn T1, sinh năm: 1988
là người đại din theo y quyn của nguyên đơn
Đa ch: S A14/11 đưng X, th trn Y, huyn B, Thành ph H C
Minh.
(Văn bản y quyn ngày 25/4/2017 lp tại Văn phòng Công chứng A)
(Có mt)
Người bo v quyn li ích hp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyn
Đức Thng Y Luật của Công ty Trách nhim hu hn Q Chi nhánh B thuc
Đoàn Luật sư Thành phố H Chí Minh
(Có mt)
2
2. B đơn: Công ty C phn Sn xut P
Địa ch tr s chính: S 95 đường H phường I, qun K, Thành ph H C
Minh.
Người đi din hp pháp ca b đơn: Phm Th D, sinh năm: 1958
Chức danh: Giám đốc là người đại din theo pháp lut ca b đơn
(Vng mt)
3. Ni có quyn li, nga v liên quan: Ông Thái Quang V, sinh năm: 1980
Địa ch: S 29/2 đường O, phường C, Qun G, Thành ph H Chí Minh.
(Vng mt)
NI DUNG V ÁN:
Ti đơn khi kin đ ny 09/11/2016, trong quá trình gii quyết và ti
phiên a, ngưi đại din theo y quyn ca nguyên đơn ông Lê n T1 tnh bày:
T ngày 15/09/2013, ông T bt đu vào làm vic ti Công ty C phn Sn xut
P (sau đây gọi tt là công ty P) vi mức lương 6.000.000 đồng/tháng, hai bên không
có ký hợp đồng lao động và công ty P không đóng bảo him xã hi hay bt c khon
nào khác cho ông T.
Khong 15 gi ngày 06/02/2016, tại xưởng sn xut thuc Chi nhánh ca
Công ty P a ch: F9/68D p R, N, huyn B) khi ông T đang th y chuyn
nha thy vt liu b kt trong y, ông T vào sa cha thì b máy cuốn găng tay đang
đeo (găng tay là vt dng bo h lao đng bt buc phi đeo) y cun luôn cánh
tay phi ca ông T. Do sc hút sc ép ca máy quá ln nên cánh tay phi ca ông T
đã bị dp nát, phi nhp vin điu tr ct nh tay để gi tính mng (t l thương tật
65%). Sau khi b tai nn, công ty P h tr cho ông T 16.400.000 đồng (bao gm
tin vin phí, tin thuốc…). Ông T nhiu ln yêu cu Công ty P bồi thường nhưng
Công ty P đã từ chi. Ngày 04/08/2016, công ty cho ông T ngh vic không lý do.
Nay nguyên đơn yêu cầu Tòa án gii quyết:
1. Yêu cu công ty P bồi thường thit hi khi xy ra tai nạn lao đng theo
quy định do b suy gim 65% kh năng lao động 141.000.000 đồng (Mt trăm bốn
mươi mốt triệu đồng).
2. Yêu cu công ty P thanh toán tin ơng từ khi công ty cho ông T ngh vic,
do đơn phương chấm dt hợp đồng lao động trái lut. Tm nh t ngày 04/8/2016
đến ngày 18/6/2020 6.000.000 đng x 45 tháng = 270.000.000 đồng (Hai trăm bảy
mươi triệu đồng).
Tng cng s tin yêu cu ng ty P nghĩa vụ thanh toán 411.000.000
đồng (Bốn trăm mười mt triệu đồng), tr mt ln ngay sau khi bn án ca Tòa án
có hiu lc pháp lut.
Tại phiên tòa, nguyên đơn rút một phn yêu cu khi kin, c th như sau:
3
Yêu cu công ty P tr tr cp cho ông T vi s tin 56.400.000 đồng
(Năm mươi sáu triu bốn trăm ngàn đồng) theo quy định ti Điều 4 Thông số
04/2015/TTB-TB-XH ngày 12/02/2015 ca B Lao động, Thương binh và Xã hi.
Yêu cu công ty P tr chế độ bo him xã hi thay cho cơ quan bo him
xã hội theo quy định ti khoản 4 Điều 5 Thông tư số 04/2015/TTB-TB-XH ngày
12/02/2015 trên và Điu 43 Lut Bo him xã hi năm 2016.
Ti bn t khai ngày 10/01/2017 và trong quá trình gii quyết, b đơn công ty
P trình bày:
Trước năm 2015, ông Trần Xuân T đến công ty P xin việc làm thợ chạy
dây đai, công ty đã hợp đồng thử việc với ông T. Kết thúc thời gian thviệc,
công ty đề nghị ông T tiếp hợp đồng lao động theo quy định, tuy nhn ông T
không đồng ý vì sợ trách nhiệm và kng muốn nộp một phần bảo hiểm xã hội.
Mặt khác, ông T còn nhiều mối làm ăn khác bên ngoài (môi giới, mua bán, sửa chữa
máy móc) đề nghị công ty chỉ hợp đồng khoán việc “bằng miệng” về việc sửa chữa
máy móc thiết btại công ty. Cụ thể ông T sẽ sửa chữa toàn bộ máy móc thiết bị bất
kể khi nào máy hỏng (kể cả ngày đêm), ông T vẫn có thể đi làm ăn các mối riêng của
mình mà không phải chịu sức ép về giờ giấc làm việc tại Công ty.
Trong thời gian ông T làm việc, máy móc chạy không ổn định, rất hay hỏng,
phải thay nhiều linh kiện (toàn bộ do ông T đi mua và về bán lại cho công ty) và thời
gian sửa chữa y móc của ông T ng thế tăng nhiều. ng ty P thế
cũng phải chịu một khoản phí sửa chữa lớn (tiền công trả cho việc sửa chữa máy móc
của ông T thiết bị do ông T bán lại) nên đến cuối năm 2015, công ty quyết định
thay toàn bộ máy mới. Trong đó công ty mua 01 băng tải trục vít dùng để đưa
nhựa lên. Ông T chính người môi giới cho công ty mua thiết bị này của ông H1
(là anh em họ của T) và ông T đảm bảo thiết bnày chạy trước Tết nguyên đán
2016.
Ngày 28/12/2015 âm lịch (cận Tết nguyên đán), công ty P ngừng hoạt động
để dọn dẹp, đã tổ chức tất niên và nghỉ Tết. Toàn bộ công nhân đã nghỉ và về quê ăn
Tết chỉ còn một vài người lại trông coi xưởng. Ông T tự ý vào xưởng ngày này,
vận hành thử thiết bị và đến chiều cùng ngày thì ông T xảy ra tai nạn đối với chính
thiết bị nêu trên. Phía công ty đã chở ông T đi cấp cứu và cũng hỗ trợ tiền viện phí,
thuốc men, thuê người chăm lo động viên tinh thần, vật chất cho ông T số tiền
16.400.000 đồng (Mười sáu triệu bốn trăm ngàn đồng).
Sau khi xuất viện, mặc dù không làm được gì nhưng hàng tháng công ty vẫn
phát lương đầy đủ cho ông T 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng).
Nay công ty P không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của ông T đưa racác lý
do như sau:
- Ông T không phải là nhân viên của công ty P, chỉ là một lao động sửa chữa
máy móc, công ty P không có ký hợp đồng lao động với ông T.
- Ông T tự ý vào công ty vào ngày 06/02/2016 tự ý vận hành thử máy đã
i giới bán cho chúng tôi, trong khi đó kng được người thẩm quyền của
ng ty P yêu cầu vì ngày xảy ra tai nạn thì công ty đã nghỉ tết, không còn làm việc.
4
- Công ty P đã hỗ trợ tiền viện phí, thuốc men, thuê người chăm lo động
viên tinh thần, vật chất cho ông T với số tiền là 16.400.000 đồng.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 03/5/2019 và trong quá trình giải quyết, người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Quang V trình bày:
Ông Nguyễn Quang V là con ruột của bà Phạm Thị d (là người đại diện theo
pp luật của công ty P). Ông V hin ng tác tại Cục qun lý chất lượng thủy sản, không
phụ trách bất kỳ công việc hay chức vụ trong công ty P từ khi thành lập cho đến
nay. Về việc ông Trần Xuân T tự ý vào sửa chữa máy móc, ông V xác định không
có việc ông yêu cầu ông T vào sửa chữa máy móc. Ông V đồng ý và thống nhất với
ý kiến của bị đơn.
Người bo v quyn và li ích hp pháp của nguyên đơn trình bày:
Căn cứ vào các tài liu, chng c trong h vụ án, li khai ca các
đương sự có đủ cơ sở xác định nguyên đơn ông Trần Xuân T là người lao động ca
công ty P, bắt đầu làm vic t ngày 15/9/2013 đến ngày 04/8/2016 (tương ng 02
năm 10 tháng 19 ngày). Công việc đưc giao k thut sa cha bo trì máy;
vi mức lương là 6.000.000 đng/tháng.
Căn cứ khoản 1 Điều 142 B luật Lao động năm 2012 quy đnh: “Tai nạn
lao động tai nn gây tổn thương cho bất k b phn, chức năng nào của thể
hoc gây t vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao đng, gn lin vi
vic thc hin công vic, nhim v lao động…”. Theo li khai ca ông T, ông D1,
ông Q1 thì có cơ sở xác định ông T cùng vi ông Q1 và ông D1 vào xưởng sa máy
theo s ch đo ca ông Nguyn Quang V. Mc , trong quá trình gii quyết v án,
người đại din ca công ty P mt mc ph nhn ông T không phi là nhân viên ca
công ty không được lãnh đạo ca công ty phân công làm vic vào ngày 06/02/2016
nhưng từ cáci liu, chng c nguyên đơn giao np thì thc tế ông T b tai nn, mt
cánh tay (P) xảy ra trong quá trình lao đng gn lin vi vic thc hin công vic,
nhim v đưc phân công.
Căn c Điều 144, Điều 145 ca B lut Lao động năm 2012 Biên bn
giám định thương tt s 0042-16/GĐYK-YC ngày 13/10/2016 ca Hi đồng giám định
y khoa Thành ph H Chí Minh thì ông T b suy gim kh năng lao động 65%. Do
đó, ông T yêu cu công ty P bồi thường tai nạn lao động cho ông T vi s tin
141.000.000 đng (Một trăm bốn mươi mốt triệu đồng) là phù hp với quy định ti
Điều 3 Thông s 04/2015/TTBLĐ-TB-XH ngày 12/02/2015 ca B Lao động,
Thương binh và Xã hội hướng dn thc hin chế độ bồi thường, tr cp và chi phí y
tế của ngưi s dụng lao động đi với người lao động b tai nạn lao động, bnh ngh
nghip.
Đối vi u cu ng ty P thanh toán tiền lương kể t khi công ty cho ông T ngh
đến nay do ng ty P đơn pơng chấm dt hp đồng lao động trái pháp lut vi ông T
t ngày 04/8/2016 đến ngày xét x v án 29/9/2020 vi s tin 299.000.000 đồng (Hai
tm chín ơi chín triệu đồng). Căn cứ li trình bày ca người đại din theo y quyn
cang ty P trong quá trình gii quyết ti Tòa án cp sơ thẩm và pc thm thì công
ty P cho ông T ngh vic vì ông T đã làm đơn khiếu ni v vic tai nn lao động đến
5
Thanh tra S Lao động, Thương binh hội Thành ph H Chí Minh. N vậy, đây
không phi là căn cứ để ngưi s dụng lao động đơn phương chm dt hợp đồng lao
động với người lao động mà pháp luật lao động quy đnh. Theo li trình bày ca ông
T thì ngày 04/8/2016, sau khi ông T quay tr li làm vic thì ông V và bà Ngô Th T2
kế toán công ty không cho ông T vào công ty làm vic yêu cu ông T nhn
lương tháng 7/2016 rồi ngh vic.
Vì vậy, căn cứ khon 1, khoản 2 Điều 38 ca B luật Lao động năm 2012 thì
đủ căn cứ công ty P đơn phương chm dt hợp đồng lao động không thuc mt
trong các trường hp pháp luật quy định không thông báo trưc cho ông T biết.
n cứ Điu 42 B luật Lao động năm 2012 thì ông T yêu cu công ty P phi bi
thường s tin trong nhng ngày làm vic t ngày 04/8/2016 đến ngày xét x v án
29/9/2020 299.000.000 đồng (Hai tm cn mươi chín triệu đồng) là phù hp theo
quy định ca pháp lut.
Tại phiên tòa, người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn đề nghị
Hội đồng xét xử tuyên xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Ti phiên tòa, Đại din Vin kim sát nhân dân huyn Bình Chánh, Thành ph
H Chí Minh phát biu ý kiến:
Về tố tụng:
Thm pn được pn công thụ lý giải quyết vụ án và T ký Tòa án đã thực hiện
đúng, đầy đủ quy định về thẩm quyền thụ lý; Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa
đã tuân theo đúng các quy định về việc xét xử thẩm vụ án; tuy nhiên còn chưa
đảm bảo về thời hạn chuẩn bị xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân s trong
quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử
nghị án các đương sự thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của
pháp luật, bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận một phần yêu cầu của
nguyên đơn về việc buc công ty C phn Sn xut P nghĩa vụ thanh toán bi
thường thit hi tai nn lao động tương ng vi t l mc suy gim kh ng lao
động 65% 141.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi mốt triệu đồng) cho ông Trn
Xuân T.
Không chp nhn yêu cu công ty c phn P thanh toán tiền lương từ khi công
ty cho ông T ngh việc đến khi xét x sơ thẩm.
Đình chỉ yêu cu công ty P tr chế độ bo him hội thay cho cơ quan bo
him xã hội theo quy đnh ti Khoản 4 Điều 5 thông trên và Điu 43 Lut Bo
him xã hi m 2006.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các i liệu trong hvụ án được thẩm tra tại phiên tòa
và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
6
[1] V quan h tranh chp thm quyn gii quyết v án: Ông Trn Xuân T
khi kin yêu cu Công ty C phn Sn xut P bồi thường thit hi do tai nn lao động
đơn phương chm dt hp đồng lao động n đây tranh chấp v lao động đưc
quy định ti khon 1, khon 3 Điu 32 ca B lut t tng dân s 2015.
Căn cứ đim c khoản 1 Điều 35 điểm đ khoản 1 Điều 40 ca B lut t tng
dân s 2015 thì v án thuc thm quyn gii quyết ca a án nhân dân huyn
nh Cnh, Thành ph H Chí Minh.
[2] V smt của các đương sự ti phiên tòa:
Tòa án triu tp hp l ln th hai, người đại din theo pháp lut ca b đơn
công ty Ninh Phát Phm Th D ngưi quyn lợi, nghĩa v liên quan ông Thái
Quang V vng mt không s kin bt kh kháng hoc tr ngại khách quan. Do đó,
căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 ca B lut t tng dân s năm 2015;
Hội đồng xét x tiến hành xét x vng mt b đơn người quyn lợi, nghĩa vụ
liên quan.
[3] Về nội dung:
[3.1] Theo li trình bày của nguyên đơn thì ông T vào làm vic ti công ty P
t ngày 15/9/2013, đảm nhn nhim v k thut sa cha và bo trì máy, vi mc
lương 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng)/tháng nhưng không ký hợp đng lao động.
Hàng tháng công ty ch tr lương và không đóng bất k khon bo him nào. B đơn
công ty P cũng thừa nhận nguyên đơn có đến xin vic m th chạy dây đai, công ty
có ký hợp đồng th vic vi ông T. Kết thúc thi gian th vic ông T vn được công
ty cho làm vic tại đây. Căn cứ c bng chm công t tháng 02/2015 đến tháng
02/2016 do ng ty P xut tnh thì tn danh sách nhận lương tên ca ông T;
nhận đủ ơng 12 tháng k c tiền ng ca, m thêm gi. Mc dù, các bên không
thc hin giao kết hợp đồng lao động nhưng theo quy định ti các Điều 15, 16, 18,
22, 23, 26, 27 và Điu 29 ca B luật Lao động năm 2012; Hội đồng xét x xét thy
có cơ sở xác định ông Trn Xuân T là người lao động thuc công ty P vi hp đồng
lao động không xác định thi hn.
[3.2] Đối vi yêu cu bồi thường thit hi khi xy ra tai nn lao động
Ngày 06/02/2016 (nhm ngày 28 Tết âm lch) tại xưởng sn xut chi nhánh
công ty P ti s F9/68D p R, N, huyn B; ông Trn Xuân T cùng hai ni lao
động khác ông D1 ông Trịnh Văn Q1 đang sửa cha, vn hành máy chuyn
nha thì ti nạn lao động xảy ra đối vi ông T. Do sc hút, sc ép ca máy quá ln
nên 1/3 cánh tay phi ca ông T b dp nát phi ct b vi t l thương tật được giám
định 65% (theo biên bản giám định thương tật s 0042-16/GĐYK-YC ngày
13/10/2016 ca Hội đồng giám định y khoa Thành ph H Chí Minh). Căn cứ vào
khon 1 Điu 12 và khon 3 Điu 13 Ngh định s 45/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013
ca Chính ph quy định chi tiết và hướng dn thi hành mt s điu ca B lut Lao
động v thi gian làm vic, ngh ngơi và an toàn lao động quy định:
Điu 12. Tai nạn lao động và s c nghiêm trng
7
1. Tai nạn lao động là tai nn gây tổn thương cho bất k b phn, chức năng
nào của thể hoc gây t vong cho người lao động, xy ra trong qtrình lao
động, gn lin vi vic thc hin công vic, nhim v lao đng, k c trong thi gian
ngh giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hin vt, v sinh kinh nguyt, tm ra, cho
con bú, đi vệ sinh, chun b và kết thúc công vic tại nơi làm việc…”
Điều 13. Khai báo, điều tra, thng kê, báo cáo, bồi thường, tr cp tai nn
lao động, bnh ngh nghip, s c nghiêm trng
3. Người s dụng lao động có trách nhim bồi thường, tr cấp đối vi ngưi
b tai nạn lao động, bnh ngh nghiệp theo hưng dn ca B trưởng B Lao động
- Thương binh và Xã hội…”
Hội đồng xét x xét thy vic vn hành máy do ông T thc hin và trong lúc
sa cha tay b cun vào máy s kin thật hai bên đu tha nhn. S vic
xy ra trong phm vi ca công ty; công ty phi trách nhim quản lý kho xưởng,
trường hp công ty biết nhưng không có hành vi ngăn cản người lao động sa cha
máy móc cũng xem như chấp thuận cho người lao động thc hin nhim v. Ngoài ra,
còn có li khai ca hai nhân chng ông Lý D1 và ông Trịnh Văn Q1 v vic công ty
có yêu cu ông Trn Xuân T, ông Lý D1, ông Trịnh Văn Q vào khu ng sn xut
vn hành th máy ép nhựa đ đảm bo máy chy tt ra Tết cho công nhân làm vic.
Vic b đơn cho rằng không có yêu cu ông T o sa y c là không cơ sở. n
c những quy định u trên Hội đng t x t thy có tai nn lao động xy ra tại nơi
làm vic và người s dụng lao động trách nhim bồi thường đối với người b tai
nn lao động là có cơ sở.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 3 và khoản 1 Điều 6 Thông tư số 04/2015/TTBLĐ-
TB-XH ngày 12/02/2015 ca B Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dn thc
hin chế độ bồi thường, tr cp và chi phí y tế ca người s dụng lao động đối vi
người lao đng b tai nn lao động, bnh ngh nghip quy định:
Điu 3. Bồi thường tai nạn lao động, bnh ngh nghip
1. Đối tượng được bồi thường:
a) Người lao động b tai nạn lao đng làm suy gim kh năng lao động t 5%
tr lên hoc b chết, tr trường hp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 4 ca Thông
tư này;…”
“Điều 6. Tiền lương làm căn c tính bi thường, tr cp tai nn lao động,
bnh ngh nghip
1. Tiền lương làm căn cứ tính tin bi thường hoc tr cp tai nn lao động,
bnh ngh nghip là tiền lương được tính bình quân ca 6 tháng lin k trước khi tai
nạn lao động xy ra hoặc trước khi b bnh ngh nghip. Nếu thi gian làm vic, hc
ngh, tp ngh, th vic, tp s không đ 6 tháng thì tiền lương làm căn cứnh tin
bồi thường, tr cp tiền lương đưc tính bình quân của các tháng trước lin k
thời điểm xy ra tai nạn lao đng, thời điểm xác định b bnh ngh nghip…”
Hi đồng t x t thy s tin ngun đơn yêu cu b đơn thanh tn bồi thường
thit hi tai nạn lao động tương ứng vi t l mc suy gim kh năng lao động 65%
8
là 141.000.000 đng (Một trăm bốn mươi mốt triệu đồng) phù hp với quy đnh ti
đim b khoản 3 Điều 3 Thông tư số 04/2015/TTBLĐ-TB-XH ngày 12/02/2015 ca
B Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dn thc hin chế độ bồi thường, tr cp
chi phí y tế của người s dụng lao động đi với người lao động b tai nạn lao động,
bnh ngh nghip; c th như sau:
Điu 3. Bồi thường tai nạn lao động, bnh ngh nghip
3. Mc bồi thường: Mc bồi thường đối với người b tai nn lao động, bnh
ngh nghiệp quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều này được tính như sau:
b) Ít nht bng 1,5 tháng tiền lương đối với người b suy gim kh năng lao
động t 5% đến 10%; nếu b suy gim kh năng lao động t 11% đến 80% thì c
tăng 1% sẽ đưc cng thêm 0,4 tháng tiền lương theo công thức dưới đây hoặc tra
theo bng ti Ph lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này:
Tbt = 1,5 + {(65 - 10) x 0,4} = 23,5 (tháng tiền lương) x 6.000.000 đng/tháng
= 141.000.000 đồng…”
Do đó Hội đồng xét x chp nhn yêu cu của nguyên đơn.
[3.3] Đối vi yêu cu thanh toán tiền lương do đơn phương chấm dt hợp đồng
lao động trái pháp lut.
Ngày 06/02/2016, nguyên đơn xy ra tai nạn lao động và được đưa điều tr ti
Bnh vin C1. Ngày 07/02/2016, nguyên đơn đưc ra vin. Căn c Biên bản đối cht
ngày 15/5/2019, ông T xác nhn sau khi xy ra tai nạn lao động vẫn được công ty P
tr đủ tiền lương đến ngày 04/8/2016.
Do đó, sau khi xy ra tai nạn lao động công ty P vn tiếp tc cho ông T đến
công ty làm vic tr đủ tiền ơng ng tháng theo tha thun ca các bên. Vic
nguyên đơn cho rằng bà Ngô Th T2 là kế toán ca công ty thông báo ming v vic
cho ông T ngh vic, không ra quyết định hay bt c văn bản nào th hin công ty
cho ông T thôi việc là đơn phương chấm dt hp đồng lao động ti pháp lut là không
sở. Bi lẽ, người s dụng lao động ca công ty Ninh Phát do Phm Th D
là người đại diên theo pháp lut của công ty và cũng là ngưi có quyền đơn phương
chm dt hp đồng lao động theo Điu 38 ca B lut Lao động m 2012, bà T2
không có quyền đơn phương chấm dt hợp đồng lao động đối vi ông T. Căn cứ o
Điều 39 và Điều 41 B luật Lao động năm 2012, Hội đồng xét xt thy ngưi s
dng lao động vn tiếp tc cho ngưi lao đng b tai nạn lao độngo làm vic
tr lương đầy đủ, không th hin đơn phương chấm dt hợp đồng lao động trái pháp
luật; ngoài ra, nguyên đơn không có tài liệu, chng c nào th hin công ty chm dt
hp đồng lao động vi ông T. vy, Hội đng xét x không chp nhn yêu cu ca
nguyên đơn.
[4] T nhng phân tích, nhận định nêu trên Hội đồng t x chp nhn mt phn
yêu cu của nguyên đơn về vic yêu cu b đơn nghĩa vụ thanh toán bồi thường
thit hi tai nạn lao động tương ứng vi t l mc suy gim kh năng lao động 65%
là 141.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi mốt triệu đồng).
Đình ch u cu công ty P tr tr cp cho ông T và tr chế độ bo him
hi thay cho cơ quan bo him hi theo quy định ti Điu 4 khon 4 Điu 5 Thông
9
tư số 04/2015/TTBLĐ-TB-XH ngày 12/02/2015 ca B Lao động, Thương binh
hi và Điu 43 Lut Bo him xã hi năm 2016.
[5] V án phí: B đơn phi chu án phí lao động thẩm theo quy định ca
pháp lut.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
Khon 1, khon 3 Điu 32; điểm c khon 1 Điều 35; điểm đ khoản 1 Điều 40;
khon 1 Điu 147; Điều 227; Điều 228 Điu 273 ca B lut t tng dân s 2015.
Điu 15, 16, 18, 22, 23, 26, 27, 29, 39 và Điều 41 cu B lut lao động 2012;
Khoản 1 Điu 12 khoản 3 Điều 13 Ngh định s 45/2013/NĐ-CP ngày
10/5/2013 ca Chính ph quy định chi tiết hướng dn thi hành mt s điu ca
B luật Lao động v thi gian làm vic, ngh ngơi và an toàn lao động;
Khon 1, đim b khon 3 Điu 3 và khon 1 Điều 6 Thông tư s 04/2015/TTBLĐ-
TB-XH ny 12/02/2015 ca B Lao đng, Thương binh hội ng dn thc hin
chế độ bồi thường, tr cp và chi phí y tế của người s dụng lao động đối với ngưi
lao động b tai nạn lao động, bnh ngh nghip;
Đim a khoản 1 Điu 12; khon 1 Điu 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca y ban Thường v Quc hi quy định v mc thu, min, gim,
thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí tòa án.
Điu 13 Ngh quyết s 01/2019/NQ-TP ny 11/01/2019 ng dn áp dng
mt s quy định ca pháp lut v lãi, lãi sut, pht vi phm ca Hội đồng Thm phán
Tòa án nhân dân ti cao.
Tuyên x:
I. Chp nhn mt phn yêu cu của nguyên đơn.
1. Buc công ty C phn Sn xut P có nghĩa vụ thanh toán bồi thưng thit
hi tai nạn lao động tương ng vi t l mc suy gim kh năng lao động 65%
141.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi mt triệu đồng) cho ông Trn Xuân T.
2. K t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin
còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy định tại Điều 357, Điu 468 ca B lut
Dân s năm 2015.
3. Không chp nhn yêu cu của nguyên đơn v vic yêu cu công ty C phn
Sn xut P thanh toán tiền lương do đơn phương chấm dt hợp đồng lao động trái
pháp lut.
4. Đình ch u cu ca nguyên đơn yêu cu ng ty C phn Sn xut P
tr tr cp cho ông T tr chế độ bo him hi thay cho cơ quan bo him
hi theo quy định.
10
5. V án phí: Công ty C phn Sn xut P chịu án phí lao động thẩm
4.230.000 đồng (Bn triệu hai trăm ba mươi nghìn đồng).
II. Nguyên đơn quyn kháng cáo bn án trong thi hn 15 ngày k t ngày
tuyên án. B đơn, người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan quyn kháng cáo trong
thi hn 15 ngày k t ngày nhận được bn án hoc bản án được niêm yết hp l.
Trưng hp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 ca Lut thi hành án
dân s sửa đổi, b sung năm 2014 thì ngưi được thi hành án dân sự, ngưi phi
thi hành án dân s quyn tha thun thi nh án, quyn u cu thi nh án, t nguyn
thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 ca
Lut thi hành án dân s sửa đi, b sung năm 2014. Thi hiệu thi hành án được
thc hin theo quy định tại Điều 30 ca Lut thi hành án dân s sửa đổi, b sung
năm 2014.
Nơi nhận:
Đương sự;
VKSND H. Bình Chánh;
Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Trn Tuấn Khương
Tải về
Bản án số 13/2020/LĐ-ST Bản án số 13/2020/LĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất