Bản án số 13/2019/HNGĐ-ST ngày 17/04/2019 của TAND huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 13/2019/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 13/2019/HNGĐ-ST ngày 17/04/2019 của TAND huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Thạch Thành (TAND tỉnh Thanh Hóa)
Số hiệu: 13/2019/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/04/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THÀNH
TỈNH THANH HOÁ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 13/2019/HN-ST
Ngày: 17/4/2019
V/v:” Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HOÁ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Văn Hùng
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Bùi Văn Kiên
2. Bà Bùi Thị Bích Thủy
- Thư phiên toà: Ông Bùi Đức Anh Thư TAND huyện Thạch
Thành, tỉnh Thanh Hoá.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoàn – Kiểm sát viên
Ngày 17/4/2019, tại trụ sở TAND huyện Thạch Thành xét xử thẩm công
khai vụ án thụ số: 01/2019/TLST-HNngày 03 tháng 01 năm 2019 về việc:
Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
11/2019/QĐXXST- HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2019 Quyết định hoãn phiên
a số 08/2019/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2019 , giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L - Sinh n¨m: 1992
Địa chỉ: Thôn Xuân Thắng, Ngọc Phụng, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh
Hóa. ( Có mặt)
2. Bị đơn: Anh Bùi Văn Th - sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn Tân Thành, Thành Vinh, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh
Hóa. ( Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện bản tự khai ngày 08/01/2019, chị Nguyễn Thị L trình
bày: Chị với anh Bùi Văn Th đến với nhau trên sở tự nguyện. Шng kÕt h«n
năm 2014 t¹i UBND Thành Vinh, huyn Th¹ch Thµnh, Tỉnh Thanh Hãa.
chång chung sng hßa thuËn ®Õn tháng 8 năm 2017 t phát sinh mâu thuẫn.
Nguyªn nh©n lµ do tính tình chång không hợp, luôn bất đồng quan điểm. Hai
bên gia đình đã hòa giải nhưng không có kết quả. Vợ chồng thường xuyên cãi nhau
khiến cuộc sống gia đình ngày càng căng thẳng, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng.
chång chị ®· sống ly th©n t tháng 8 năm 2017 ®Õn nay, kh«ng ai quan t©m tíi
ai. Nay chị xét thy t×nh c¶m chång kh«ng cßn, n chị đề nghị Tßa ¸n gi¶i
quyÕt cho chị ®-îc ly h«n anh Bùi Văn Th.
- con c¸i: chång chị 02 con chung ch¸u Bùi Ngọc D sinh ngày
03/10/2014 và cháu Bùi Hoàng A sinh ngày 01/03/2017. Nguyện vọng của chị
2
xin được trực tiếp nuôi cháu Hoàng A, giao cháu D cho anh Th trực tiếp nuôi
dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
- VÒ tµi s¶n: Chị L kh«ng yªu cÇu Tßa ¸n gi¶i quyÕt.
Quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã triệu tập hợp lệ anh Bùi Văn Th để làm
bản t khai, trình bày ý kiến về những nội dung yêu cầu khởi kiện của chị L,
nhưng anh Th không mặt nên không lời khai của anh Th. Tòa án cũng đã
thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ
hòa giải cho các bên đương sự nhưng anh Th không mặt nên Tòa án đã thông
báo kết quả kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho anh Th. Anh
Th đã được triệu tập hợp lệ đến phiên hoà giải hai lần nhưng anh Thái đều không
đến để tham gia hoà giải nên Toà án không tiến hành hoà giải được. Đây là trường
hợp không tiến hành hoà giải được theo quy định tại khoản 1 điều 207 Bộ luật tố
tụng dân sự (sau đây viết tắt BLTTDS). Toà án cũng đã triệu tập hợp lanh Th
lần thứ hai đến Tòa án để tham gia phiên toà nhưng anh Th vẫn không mặt
không có lý do nên căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 điều 227, khoản 3 điều 228
BLTTDS Toà án xét xử vắng mặt anh Th.
Anh Th không có bn t khai, cũng như văn bn ghi ý kiến của mình đối với
các yêu cầu khởi kiện của chị L nên các bên không thống nhất được các vấn đề cần
gii quyết trong v án.
Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa: Tòa án đã tuân thủ
đúng quy định về trình tthủ tục của Bộ luật tố tụng dân sự. Đề nghị HĐXX áp
dụng điều 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu của
nguyên đơn xử cho chị L được ly hôn anh Th. Về con cái giao cháu Hoàng A cho
chị L được trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu D cho anh Th trực tiếp nuôi dưỡng,
không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra
tại phiên toà căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L với anh Bùi Văn Th kết hôn trên sở
tự nguyện, đ¨ng kÕt h«n ngµy 17/01/2014 t¹i UBND Thành Vinh, huyn
Th¹ch Thµnh, tỉnh Thanh Hãa không vi phạm các điều 9, 10 Luật hôn nhân và
gia đình năm 2000, hôn nhân hợp pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa
án theo khoản 1 điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Trong cuộc sống hôn nhân, v
chồng xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hợp, luôn
bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng thường xuyên cãi nhau, khiến cuộc sống
gia đình ngày càng căng thẳng. Hai bên gia đình đã hòa giải nhưng không kết
quả. Các bên không thể khắc phục được nên tình cảm ngày càng phai nhạt mâu
thuẫn ngày càng trầm trọng. Vì vậy v chồng đã sống ly thân nhau từ tháng 8 năm
2017 đến nay, không ai quan tâm tới ai, mạnh ai người ấy sống. Việc này phù hợp
với kết quả xác minh của Tòa án. Hội đồng xét xử xét thấy, m©u thuÉn vî chång ®·
®Õn møc trÇm träng, đời sèng chung kh«ng thÓ kÐo dµi, môc ®Ých h«n nh©n kh«ng
®¹t ®-îc. vËy, cần c¨n cø ®iÒu 56 LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh xö cho chị Nguyễn
3
Thị L được ly hôn anh Bùi Văn Th để giải phóng cho người phụ nữ cần thiết
phù hợp pháp luật .
[2] Về con cái: Chị Nguyễn Thị L và anh Bùi Văn Th 02 con chung lµ ch¸u
Bùi Ngọc D sinh ngày 03/10/2014 và cháu Bùi Hoàng A sinh ngày 01/03/2017.
Chị L nguyện vọng xin được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng A, giao cháu D
cho anh Th trực tiếp nuôi dưỡng. Kết quả xác minh của Tòa án cho thấy: Từ
khoảng thời gian tháng 8/2017 chị L anh Th không cùng nhau, từ khi vợ
chồng ly thân nhau cháu D với anh Th còn cháu Hoàng A đang cùng chị L tại
thôn Xuân Thắng, Ngọc Phụng, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Xét
nguyện vọng của chị L là hoàn toàn chính đáng nhằm đảm bảo điều kiện phát triển
ổn định bình thường cho cháu Hoàng A cháu D, tránh tình trạng sáo trộn trong
cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Nghĩ nên chấp nhận yêu cầu của chị L. Giao cháu
Hoàng A cho chị L được trực tiếp nuôi dưỡng, n anh Th trực tiếp nuôi dưỡng
cháu D, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào phù hợp với hoàn
cảnh thực tế và các quy định của pháp luật.
[3] Về tài sản: Chị L, anh Th không yêu cầu nên miễn xét.
[4] Về án phí: Chị L phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 điều 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình;
Khoản 1 điều 28, khoản 1 điều 207, điểm b khoản 2 điều 227, khoản 3 điều 228 và
khoản 4 điều 147 BLTTDS; Điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị
quyết s 326/2016/UBTVQH14 quy định v mức thu án phí và l phí Toà án.
Về hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị L được ly hôn anh Bùi Văn Th.
Về con cái: Giao cháu Bùi Hoàng A sinh ngày 01/03/2017 cho chị L trực
tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi thành niên. Giao cháu Bùi Ngọc D
sinh ngày 03/10/2014 cho anh Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến
tuổi thành niên. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Hai bên quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai
được cản trở.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí
dân sự thẩm về việc xin ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền ch đã nộp tạm ứng
án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành, theo biên lai số
AA/2016/0003518 ngày 02/01/2019. Chị L đã nộp đủ tiền án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo điều 2 Luật thi hành án dân sthì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thoả thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a 9 Luật thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xcông khai sơ thẩm, mặt chị Nguyễn Thị L, vắng mặt anh Bùi Văn
Th. Chị L quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án,
anh Th quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
bản án hoặc ngày niêm yết bản án.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
4
- VKSND huyện Thạch Thành;
- Các đương sự;
- UBND xã Thành Vinh;
- Lưu.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Văn Hùng
5
Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
Bùi Văn Kiên
Bùi Thị Bích Thủy
Phạm Văn Hùng
6
Tải về
Bản án số 13/2019/HNGĐ-ST Bản án số 13/2019/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất