Bản án số 128/2021/HNGĐ-ST ngày 02/12/2021 của TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 128/2021/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 128/2021/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 128/2021/HNGĐ-ST ngày 02/12/2021 của TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Cái Bè (TAND tỉnh Tiền Giang) |
| Số hiệu: | 128/2021/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 02/12/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 128/2021/HN-ST
Ngày: 02/12/2021
V/v tranh chấp ‘‘Ly hôn, nuôi con’’
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Thanh Dũng.
Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Nguyễn Phước Tường.
- Ông Trần Trung Nhân.
- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Quốc Hiển – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái
Bè, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang tham
gia phiên tòa: Không tham gia phiên tòa.
Ngày 02 tháng 12 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh
Tiền Giang xét xử công khai vụ án thụ lý số: 244/2021/TLST-HNGĐ, ngày 19
tháng 4 năm 2021 về việc tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số: 94/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2021 giữa các
đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thúy H, sinh năm 1982 (có đơn xin vắng mặt).
ĐKHKTT: Ấp A, xã B, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
Địa chỉ hiện nay: Phường T, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1981 (vắng mắt).
Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
I. Phần trình bày của nguyên đơn chị Nguyễn Thúy H:
Tại đơn khởi kiện ngày 23/02/2021 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ
án nguyên đơn chị Nguyễn Thúy H trình bày:
- Về hôn nhân: Chị với anh Nguyễn Văn S cưới nhau năm 2001, có đăng ký kết
hôn tại UBND xã K, huyện Cái Bè, anh chị chung sống đến khoảng tháng 3/2020 thì
phát sinh mâu thuẫn, do tính tình không hợp nhau, nên anh chị đã ly thân từ đó đến
nay không hàn gắn được tình cảm vợ chồng. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng
không còn yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh S.

2
- Về con chung: Anh chị có hai con chung tên Nguyễn Trọng P, sinh ngày
23/10/2002 nay đã thành niên hoạt động bình thường và Nguyễn Ngọc D, sinh ngày
28/4/2006. Khi ly hôn chị yêu cầu nuôi con chung chưa thành niên tên Duyên, không
yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh chị có tài sản chung là 2.000m
2
đất tại tổ 9, ấp Z, xã B,
huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang để vợ chồng chị tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
II. Phần trình bày của bị đơn anh Nguyễn Văn S:
Bị đơn anh Nguyễn Văn S dù được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án
về yêu cầu xin ly hôn của chị H và triệu tập hợp lệ đến Tòa để giải quyết vụ án
nhiều lần, nhưng anh S vẫn vắng mặt không lý do và không có ý kiến gì về việc
vắng mặt của anh, cũng như yêu cầu khởi kiện của chị H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và sau khi nghe đương sự trình bày tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng dân sự:
- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị H có đơn đề nghị Tòa án giải quyết
việc hôn nhân của chị với anh Nguyễn Văn S. Anh S có địa chỉ tại Ấp A, xã B,
huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điểm a
khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền
Giang.
- Về việc xét xử vắng mặt đương sự: Anh Nguyễn Văn S dù được Tòa án
thông báo thụ lý vụ án về yêu cầu xin ly hôn của chị H và được triệu tập hợp lệ
đến Tòa để giải quyết vụ án nhiều lần, nhưng anh S vẫn vắng mặt không lý do
và cũng không có ý kiến gì về việc vắng mặt của anh. Do đó Hội đồng xé xử căn
cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến
hành xét xử vắng mặt anh S. Đối với chị Nguyễn Thúy H có đơn yêu cầu Tòa
án giải quyết vụ án vắng mặt chị. Nhận thấy đơn xin vắng mặt của chị H nộp
cho Tòa án là hoàn toàn tự nguyên và đúng quy định pháp luật. Do đó Hội
đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 xét xử vắng mặt
chị H.
[2] Về nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh S cưới nhau năm 2001, có đăng ký
kết hôn tại UBND xã K, huyện Cái Bè năm 2001. Anh chị chung sống hạnh
phúc đến tháng 3/2020 thì ly thân cho đến nay. Theo chị H khai là do bất đồng
quan điểm trong cuộc sống, tính tình không hợp nhau thường xuyên phát sinh
mâu thuẫn, xung đột nên cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Do anh S không
tôn trọng, quan tâm chăm sóc vợ con. Nên anh chị ly thân từ đó đến nay không
3
hàn gắn được tình cảm vợ chồng. Nay chị không còn tình cảm vợ chồng với anh
S nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh S.
Xét thấy chị H với anh S cưới nhau năm 2001 có đăng ký kết hôn nên được
công nhận là hôn nhân hợp pháp. Anh chị chung sống đến tháng 3/2020 thì ly
thân, từ đó đến nay anh chị cũng không có biện pháp gì hàn gắn tình cảm vợ
chồng. Trong quá trình giải quyết vụ án chị H cương quyết ly hôn, còn anh S
vắng mặt không lý do và cũng không có ý kiến gì về việc vắng mặt của anh cũng
như yêu cầu khởi kiện của chị H, xem như anh đã từ bỏ quyền bảo vệ lợi ích hợp
pháp của anh trong vụ án này. Nhận thấy mâu thuẫn trong đời sống vợ chồng
của anh chị đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung
không thể kéo dài. Do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị
H cho chị được ly hôn với anh S là phù hợp quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân
và gia đình.
- Về con chung: Anh chị có tên Nguyễn Trọng P, sinh ngày 23/10/2002 nay
đã thành niên hoạt động bình thường. Do đó Hội đồng xét xử không đặc ra xem xét.
Đối với con chung chưa thành niên tên Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 28/4/2006. Khi
ly hôn chị yêu cầu trực tiếp nuôi con chung, không yêu cầu anh S cấp dưỡng
nuôi con. Còn anh S không có ý kiến gì về nuôi con chung chưa thành niên.
Nhận thấy từ khi ly thân đến nay chị H là người trực tiếp nuôi con chung chưa
thành niên đã ổn định và phát triển bình thường. Mặt khác Nguyễn Ngọc D cũng
có ý kiến là sống với chị H, nếu cha mẹ lý hôn. Do đó Hội đồng xét xử chấp
nhận yêu cầu của chị H là giao con chung chưa thành niên tên Duyên cho chị H
trực tiếp nuôi dưỡng. Do chị H không có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội
đồng xét xử không đặc ra xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp yêu cầu
cấp dưỡng nuôi con thì được quyền khởi kiện bằng vụ kiện khác.
- Về tài sản chung: Chị H khai vợ chồng chị có tài sản chung là 2.000m
2
đất tại
tổ 9, ấp Lợi Trinh, xã Mỹ Lợi B, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang để vợ chồng chị tự
thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh S cũng không có ý kiến gì về tài
sản chung. Do đó Hội đồng xét xử không đặc ra xem xét. Nếu sau này có phát sinh
tranh chấp về yêu cầu chia tài sản chung thì được quyền khởi kiện bằng vụ kiện
khác.
- Về nợ chung: Chị H khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh S không có ý kiến gì. Nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, nếu sau
này có phát sinh tranh chấp thì được quyền khởi kiện bằng vụ kiện khác.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị H là nguyên đơn nên phải chịu án phí
hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; khoản 4 Điều 147; Khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227; Khoản 1 và
khoản 3 Điều 228, Điều 238 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

4
- Căn cứ vào Điều 56, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị
Nguyễn Thúy H.
- Cho chị Nguyễn Thúy H được ly hôn với anh Nguyễn Văn S.
2. Về con chung: Giao con chung chưa thành niên của anh chị tên Nguyễn
Ngọc D, sinh ngày 28/4/2006 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh S không phải
cấp dưỡng nuôi con.
Anh S được quyền thăm nom, chăm sóc con chung sau ly hôn theo quy
định pháp luật.
3. Về án phí: Chị H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí
hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000593, ngày 19/4/2021
của Cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
4. Về quyền kháng cáo: Chị H, anh S được quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết
theo quy định của pháp luật, để Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc
thẩm vụ án.
Nơi nhận:
- VKSND huyện Cái Bè;
- CCTHADS huyện Cái Bè;
- UBND xã nơi đăng ký kết hôn;
- Đương sự (để thi hành);
- Lưu: TDS, hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
PHẠM THANH DŨNG
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm