Bản án số 127/2023/HNGĐ-ST ngày 26/05/2023 của TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 127/2023/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 127/2023/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 127/2023/HNGĐ-ST ngày 26/05/2023 của TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Đầm Dơi (TAND tỉnh Cà Mau) |
| Số hiệu: | 127/2023/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 26/05/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn, nuôi con |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ D, TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 127/2023/HNGĐ-ST
Ngày 26 – 5 – 2023
V/v tranh chấp ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ D, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trúc
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Hiển
Ông Nguyễn Hoài Phong
- Thư ký phiên tòa: Ông Hà Chí Đệ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ D,
tỉnh Cà Mau.
Ngày 26 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ D xét xử sơ
thẩm công khai vụ án thụ lý số: 193/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2023
về việc “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
135/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lê Việt Kh; Sinh năm 1995; Cư trú tại: Ấp T L, xã T T,
huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt);
- Bị đơn: Chị Dương Thùy Đ; Sinh năm 2000; Cư trú tại: Ấp T L, xã T T,
huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt);
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án anh Kh trình bày:
- Về hôn nhân: Anh và chị Đ kết hôn với nhau vào năm 2021, hôn nhân tự
nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T T, huyện Đ D ngày
18/3/2021. Quá trình chung sống vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn, bất đồng
quan điểm, cãi nhau, vợ chồng đã ly thân nhau khoảng một năm. Nay mục đích
hôn nhân không đạt được, mối quan hệ hôn nhân không thể hàn gắn và mỗi người
đã có cuộc sống riêng nên anh Kh yêu cầu được ly hôn với chị Đ.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Kh tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Đối với chị Dương Thùy Đ: Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án
đã tống đạt các văn bản tố tụng cho chị Đ biết về yêu cầu khởi kiện của anh Kh

2
nhưng chị Đ không có ý kiến hay yêu cầu gì và không tham gia hòa giải, xét xử tại
Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Anh Lê Việt Kh có đơn xin xét xử vắng mặt; chị Dương Thùy Đ đã được
Tòa án triệu tập tham gia xét xử đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do
nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến
hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định.
[2] Về hôn nhân: Anh Kh và chị Đ kết hôn và có đăng ký kết hôn theo quy
định pháp luật nên hôn nhân của anh, chị là hợp pháp được pháp luật công nhận.
Xét nguyên nhân mâu thuẫn: Anh Kh xác định vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn,
bất đồng quan điểm. Đối chiếu các quy định pháp luật về việc vợ chồng phải có
nghĩa vụ chung sống với nhau, thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ
nhau; cùng nhau chia sẽ, thực hiện các công việc trong gia đình. Nhưng tính đến
hiện tại, anh chị đã ly thân khoảng một năm nhưng không có động thái hàn gắn
mối quan hệ hôn nhân để tiếp tục chung sống, chị Đ cũng không có ý kiến phản
đối hay yêu cầu gì, điều này cho thấy mâu thuẫn giữa anh, chị là thực tế có xảy
ra đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không còn đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn
nhân và Gia đình cho anh Kh được ly hôn với chị Đ là phù hợp.
[3] Về con chung, về nợ và các vấn đề khác: Anh Kh xác định không có, nên
Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[4] Về tài sản chung: Anh Kh xác định tự thỏa thuận với chị Đ nên Hội đồng
xét xử không đặt ra xem xét.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định khoản 4 Điều 147 của Bộ luật
Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì anh Kh phải chịu án phí dân
sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 273 của Bộ
luật Tố tụng dân sự; Áp dụng khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm
a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Việt Kh. Cho anh Lê Việt Kh được
ly hôn chị Dương Thùy Đ.
3
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê Việt Kh phải chịu trong vụ án ly hôn là
300.000 đồng nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo
Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014008 ngày 21 tháng 4 năm
2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ D (đã nộp xong).
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
4. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày
nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Viển kiểm sát nhân dân huyện Đ D;
- Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ D;
- Ủy ban nhân dân xã T T, huyện Đ D;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Ngọc Trúc
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm