Bản án số 126/2022/DS-ST ngày 17/10/2022 của TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 126/2022/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 126/2022/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 126/2022/DS-ST ngày 17/10/2022 của TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Vũng Liêm (TAND tỉnh Vĩnh Long) |
| Số hiệu: | 126/2022/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 17/10/2022 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN VŨNG LIÊM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 126/2022/DS-ST
Ngày: 17-10-2022.
"V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM
TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Triệu Quốc Hiếu.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Bà: Trần Thị Thu Hà.
2. Ông: Huỳnh Văn Hồng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Trúc – Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũng Liêm không tham gia
phiên tòa.
Ngày 17 tháng 10 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 269/2022/TLST – DS ngày 08 tháng 8
năm 2022 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra
xét xử số: 338/2022/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 9 năm 2022 và Quyết định
hoãn phiên tòa số: 212/2022/QĐST-DS ngày 28 tháng 9 năm 2022, giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Xuyên D – sinh năm: 1976 (có mặt).
Địa chỉ: ấp Q, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: 1/ Chị Nguyễn Thị Phượng E– sinh năm: 1973 (có mặt).
2/ Anh Nguyễn Văn H – sinh năm: 1975 (vắng mặt)
Cùng địa chỉ cư trú: ấp P, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 26/4/2022 và trong quá trình giải quyết, xét xử,
nguyên đơn chị Lê Thị Xuyên D trình bày:
Vào ngày 13/8/2021 âl nhằm ngày 19/9/2021dl, chị D có cho vợ chồng
chị Nguyễn Thị Phượng E và anh Nguyễn Văn H vay số tiền 85.000.000đồng,
có thỏa thuận tiền góp nhưng không nhớ cụ thể, không thỏa thuận lãi suất, có
làm biên nhận nợ do chị D viết cho chị Phượng E ký tên và nhận số tiền
85.000.000đ, mục đích vay là để mua thức ăn cho vịt chăn nuôi gia đình. Chị
Phượng E hứa vài tháng sau sẽ trả tiền vay nhưng đến nay vẫn không trả.

2
Nay chị D yêu cầu chị Nguyễn Thị Phượng E và anh Nguyễn Văn H phải
trả số tiền nợ vay là 85.000.000đ (tám mươi lăm triệu đồng), không yêu cầu trả
lãi.
* Tại bản khai ý kiến ngày 28/9/2022, trong quá trình giải quyết vụ án, xét
xử bị đơn chị Nguyễn Thị Phượng E trình bày:
Cách nay khoảng 02 năm, chị Phượng E có vay nhiều lần số tiền tổng
cộng là 60.000.000đ của chị Lê Thị Xuyên D, mỗi lần vay từ 5.000.000đ đến
10.000.000đ, có thỏa thuận tiền góp mỗi ngày 500.000đ/10.000.000đ/ngày, có
làm biên nhận từ 5.000.000đ hoặc 10.000.000đ, tổng cộng có nhiều biên nhận
nợ nhưng chị Phượng E không nhớ là bao nhiêu biên nhận, chị Phượng E có đọc
nội dung biên nhận sau đó ký tên và nhận tiền. Hiện nay những biên nhận nợ
này do chị D giữ. Mục đích vay tiền là để mua thức ăn cho vịt, trang trải gia
đình và để lo tiền đóng tiền lời cho chị D.
Từ khi vay cho đến nay, chị Phượng E đã trả cho chị D số tiền góp tổng
cộng là 8.000.000đ, nhưng không có làm biên nhận.
Nay chị Lê Thị Xuyên D yêu cầu chị Phượng E phải trả số tiền nợ vay là
85.000.000đ (tám mươi lăm triệu đồng) thì chị Phượng E chỉ đồng ý trả số tiền
60.000.000đồng.
* Đối với bị đơn anh Nguyễn Văn H:
Anh Nguyễn Văn H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng
mặt không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ được thể hiện tại hồ sơ được thẩm tra tại phiên
Toà, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên Toà, Tòa án nhận định:
[1] Về tố tụng dân sự:
Chị Lê Thị Xuyên D có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện
Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa chị
và chị Nguyễn Thị Phượng E, anh Nguyễn Văn H. Theo quy định tại khoản 1
Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm.
Xét thấy, tại phiên tòa bị đơn anh Nguyễn Văn H đã được Tòa án triệu tập
hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do. Theo quy định tại khoản 2
Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh
Hưng.
[2] Về nội dung vụ án:
Chị Xuyên Dung yêu cầu chị Phượng E và anh H phải trả số tiền vay là
85.000.000đ, không yêu cầu trả lãi.

3
Chị Phượng E thừa nhận có vay nhiều lần số tiền 60.000.000đ của chị
Xuyên D, chị chỉ đồng ý trả số tiền 60.000.000đ cho chị Xuyên D. Chị trình bày
có đóng tiền góp mỗi ngày cho chị Xuyên D tổng cộng được số tiền 8.000.000đ.
Đối với số tiền chị Xuyên D yêu cầu là có tính lãi trong đó nên chị không đồng ý
trả. Tuy nhiên, chị Phượng E không cung cấp chứng cứ chứng minh cho lời trình
bày.
Tại biên nhận nợ ngày 13/8/2021, nội dung “chị Phượng E có mượn 85
triệu”, trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa chị Phượng E thừa
nhận do chị trực tiếp ký tên, chị không yêu cầu giám định chữ ký trong biên
nhận.
Xét, chị Phượng E trình bày mục đích của việc vay tiền là để mua thức ăn
cho vịt, cũng để lo kinh tế gia đình, chị Phượng E và anh H hiện nay vẫn là quan
hệ vợ chồng hợp pháp. Do đó, chị Xuyên D yêu cầu anh Nguyễn Văn H cùng có
trách nhiệm trả nợ với chị Phượng E là phù hợp quy định tại Điều 27, Điều 37
Luật hôn nhân gia đình và Điều 471 Bộ luật dân sự.
Từ những nhận định trên, chấp nhận yêu cầu của chị Xuyên D, buộc chị
Phượng E và anh H có trách nhiệm trả cho chị Xuyên D số tiền nợ vay là
85.000.000đ.
[3] Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc chị Phượng E và anh H phải nộp tiền án
phí dân sự sơ thẩm là 4.250.000 đồng.
Chị Xuyên D không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 26; khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147; khoản
2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 465, Điều 466; Điều 471
của Bộ luật dân sự; Điều 27, Điều 37 Luật hôn nhân gia đình; khoản 2 Điều 26
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội.
* Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Xuyên D.
Buộc chị Nguyễn Thị Phượng E và anh Nguyễn Văn H phải có nghĩa vụ
trả cho chị Lê Thị Xuyên D số tiền nợ vay là 85.000.000đ (tám mươi lăm triệu
đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho
đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của
số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468
của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Án phí dân sự sơ thẩm:
Buộc chị Nguyễn Thị Phượng E và anh Nguyễn Văn H phải nộp tiền án
phí dân sự sơ thẩm là 4.250.000đ (bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).
Chị Lê Thị Xuyên D không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả
lại cho chị Lê Thị Xuyên D số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 2.125.000đ

4
(hai triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N
0
0008639,
ngày 08/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và
Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án; Riêng đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi
tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được
bản án hoặc bản án được niêm yết, tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nôi nhaän : Đã ký
- TAND tænh Vónh Long;
- VKSND huyeän Vuõng Lieâm;
- Chi cuïc THADS huyeän Vuõng Lieâm;
- Caùc ñöông söï;
- Löu hoà sô. Triệu Quốc Hiếu
5
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Triệu Quốc Hiếu
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Phạm Thị Lanh
16
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 03/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 29/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 24/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 23/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 22/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 22/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 16/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 15/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 12/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 09/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 06/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 04/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 30/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 30/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 30/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm