Bản án số 124/2024/HNGĐ-ST ngày 11/07/2024 của TAND huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 124/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 124/2024/HNGĐ-ST ngày 11/07/2024 của TAND huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cai Lậy (TAND tỉnh Tiền Giang)
Số hiệu: 124/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/07/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Trần Thị Mỹ N ly hôn Lê Nhựt T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CAI LẬY Độc lp T do Hạnh phúc
TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 124/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 11/7/2024
V/v tranh chp: Xin ly hôn
NHÂN DANH
C CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LY, TỈNH TIỀN GIANG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thm phán - Ch tọa phiên tòa: Bà Phan Th Kim Thoa.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Th Kim Hnh;
2. Ông Mai Huy n.
- T ký Tòa án ghi biên bản phiên toà: Ông Phm Minh Đang - cán b Tòa án
nhân dân huyện Cai Lậy.
Trong ny 11 tháng 7 năm 2024 ti Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tnh Tin
Giang t x công khai v án th s: 122/2024/TLST-HNGĐ ngày 22/3/2024 về
tranh chp: Xin ly hôn.
Theo quyết định đưa v án ra t xử số: 82/2024/QĐXXST-HNGĐ ny
06/5/2024, quyết định hoãn phn tòa s: 69/2024/QĐ-ST, ngày 29/5/2024; Thông báo
dời phiên tòa s:46/TB-TA, ny 17/6/2024, gia các đương s:
- Nguyên đơn: Bà Trn Th M N, sinh năm 1983. (có mt)
Địa chỉ: Tổ 5, ấp X, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Ông Lê Nhựt T, sinh năm 1980. (vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ 5, ấp X, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khi kin, bản tự khai và lời trình tại phiên a nguyên đơn
Trn Thị Mỹ N trình y:
i và ông Lê Nhựt T cưi nhau vào năm 2000 và có đăng ký kết hôn ngày
11/6/2018 tại U ban nhân dân xã H, huyện C. Vợ chng chung sng đến tháng
01/2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do không hp nhau về nh tình, bất
đồng quan đim nên vợ chng thưng xun tranh i. Đã nhiều ln khun nh để
gi hnh phúc gia đình nhưng ông T kng thay đi, nhn thy tình cm v chng
không còn. Do đó tôi có đơn u cu Tòa án gii quyết:
- Về hôn nhân: Tôi yêu cầu ly hôn ông Lê Nhựt T.
- Về con chung: 01 con chung Trần Tấn Đ, sinh năm 2001, con chung đã
trưởng thành nên tôi không yêu cầu giải quyết về con chung.
- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn ông Nhựt T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không
có lý do.
2
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.
[1] Về quan hệ tranh chấp: Đây là quan hệ tranh chấp “Xin ly hôn” theo quy định
tại Điều 51, 56 Luật hôn nhân gia đình; Bị đơn ông Lê Nhựt T địa chỉ tại ấp X,
H, huyện C, tỉnh Tiền Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
huyện Cai Lậy theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39 Bộ
luật tố tụng dân sự.
[2] Về tố tụng: Bđơn ông Nhựt T vắng mặt không do, Hội đồng xét xử
căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông T.
[3] Về yêu cầu của Trần Thị MN: N yêu cầu ly hôn ông T. N trình
bày ông T tổ chức lễ cưới vào m 2000 đăng kết hôn được y ban
nhân dân H cấp giấy chứng nhận kết n ngày 11/6/2018 hôn nhân hợp pháp. Sau
khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn,
nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống nghi ngờ ông T mối quan hệ
bên ngoài nên vợ chồng thường xuyên tranh cãi, N nhiều lần khuyên nhủ nhưng
ông T không thay đổi tính tình, dẫn đến tình cảm vợ chồng mâu thuẫn trong thời gian i
không thể hàn gắn được. Đối với ông Nhựt T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ
nhưng vẫn vắng mặt không có lý do và cũng không trình y ý kiến bằng văn bản đối với
yêu cầu xin ly hôn của N. Tđó, thấy rằng mâu thuẫn giữa N ông T trầm
trọng theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình, nên Hội đồng xét xử chấp
nhận yêu cầu xin ly hôn của bà N, cho bà N được ly hôn với ông T.
- Về con chung: 01 con chung Trần Tấn Đ, sinh năm 2001, con chung đã
trưởng thành nên N không yêu cầu giải quyết về con chung, nên Hội đồng xét xử
không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: bà N trình bày không có và không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[4] Về án phí: Trần Thị Mỹ N phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định
tại Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14, ny 30/12/2016 của y ban thưng vụ
Quc Hi quy đnh vmc thu, miễn, gim, thu, nộp, qun lý và sử dng án phí l
phí Tòa án.
Vì caùc leõ treân,
QUYEÁT ÑÒNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147, khoản 2
Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 266, Điều 273 B lut t tng dân s; Các Điều 51,
53, 56 Luật hôn nhân gia đình; Đim a khon 5 Điu 27 Ngh quyết số
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của y ban thưng vụ Quc Hi quy đnh v
mức thu, min, gim, thu, np, quản lý và sdng án phí và lphí Tòa án;
Tuyên xử:
1/ Vquan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của Trần Thị
Mỹ N. Cho bà Trần Thị Mỹ N được ly hôn với ông Lê Nhựt T.
- Về con chung: Đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2/ Về án phí:
3
- Trần Thị MN phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ
300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo bn lai thu số 0002445 ngày 19/3/2024 của chi cục
Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, cấn trừ xem như đã nộp xong án phí.
3/ Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án n sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 9 Luật thi hành án dân sự, thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
TM. HI ĐNG T XỬ SƠ THẨM
Thm phán Ch ta phiên tòa
i nhn:
- Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang;
- VKSND H.Cai Lậy;
- Chi cục THADS H.Cai Lậy;
- UBND xã H, HCL, TG;
- c đương sự;
- u hsơ, án n. Phan Th Kim Thoa
Tải về
Bản án số 124/2024/HNGĐ-ST Bản án số 124/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 124/2024/HNGĐ-ST Bản án số 124/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất