Bản án số 124/2021/HNGĐ-ST ngày 16/07/2021 của TAND huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 124/2021/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 124/2021/HNGĐ-ST ngày 16/07/2021 của TAND huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Thủy Nguyên (TAND TP. Hải Phòng)
Số hiệu: 124/2021/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/07/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Manh Chinh
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bản án số: 124/2021/HNGĐ-ST
Ngày 16-7-2021
V/v ly hôn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYN THY NGUYÊN, THÀNH PH HI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hà
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Bùi Đức Khoa
Ông Doãn Văn Sáng
- Thư ký phiên tòa:Nguyễn Thị Huyền - Thư ký Tòa án nhân n huyện
Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng
- Đại diện Viện Kiểm sát nn dân huyện Thu Nguyên, thành phố Hải
Png tham gia phn tòa: Đồng Thị Yến - Kiểm sát vn.
Ngày 16 tháng 7 năm 2021 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thủy Nguyên,
thành phố Hải Phòng xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 189/2021/TLST-
HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2021 về việc Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số 104/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2021 và Quyết định hoãn
phiên tòa số 102/2021/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 m 2021 giữa các đương
sự:
- Nguyên đơn: Anh Hữu M; địa chỉ: Thôn A, D, huyện T, thành phố
Hải Phòng; có mặt.
- Bị đơn: Chị Bùi Thị C; đăng hộ khẩu thường trú: Thôn Đ, xã H, huyện
T, thành phố Hải Phòng; chỗ hiện nay: Thôn Đ, H, huyện T, thành phố Hải
Phòng; vắng mặt.
NI DUNG V ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 04 tháng 5 m 2021, các lời khai trong quá trình
giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn anh Lê Hữu M trình bày:
2
Anh Hữu M kết hôn với chị Bùi Thị C trên sở tnguyện, đăng
kết hôn tại Ủy ban nhân dân Dương Quan, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải
Phòng vào ngày 24 tháng 10 năm 2018. Sau khi kết hôn anh M, chị C ăn sinh
sống tại Hoa Động, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Quá trình
chung sống vchồng hòa thuận, hạnh phúc đến tháng 3 năm 2021 thì phát sinh
mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hòa hợp, cuộc sống chung
không thống nhất, thiếu tin tưởng lẫn nhau nên thường xảy ra cãi mắng, xúc phạm
lẫn nhau. Do mâu thuẫn, anh M đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ tại thôn Áp Tràn, xã Dương
Quan, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng sinh sống từ tháng 3 năm 2021
vợ chồng anh đã sống ly thân nhau từ đó đến nay, không ai quan tâm đến ai.
Mâu thuẫn giữa anh M và chị C đã được gia đình hòa giải nhưng không có kết quả.
Nay anh M nhận thấy tình cảm vchồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết
cho anh được ly hôn chị Bùi Thị C. Anh chị C không con chung, không
tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn chị Bùi Thị C nơi ttại xã Hoa Động, huyện Thủy Nguyên,
thành phố Hải Phòng. Quá trình giải quyết vụ án chị Bùi Thị C không hợp tác, cố
tình trốn tránh. Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án,
Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ
hòa giải, Quyết định đưa ván ra xét xử các văn bản tố tụng khác cho chị C
nhưng đến ngày mở phiên tòa lần thứ hai chị Bùi Thị C vẫn vắng mặt không
do, không có ý kiến trình bày về yêu cầu xin ly hôn của anh Lê Hữu M.
Tại phiên toà, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố
tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư đã tiến hành giải quyết vụ án theo
đúng trình tự thủ tục do pháp luật quy định. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ
quyền nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, Điều 71 Điều 227 của Bộ luật Tố
tụng dân sự. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không thực hiện đúng
theo quy định tại Điều 70, Điều 72 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về
việc giải quyết vụ án: Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều
28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227,
Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật
Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản sử dụng án phí lệ phí Tòa án, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn xử cho ly hôn giữa anh Hữu M chị Bùi Thị C. Về con chung
tài sản chung anh Hữu M chị Bùi Thị C không có, không yêu cầu nên Kiểm
sát viên không đề cập giải quyết. Anh Hữu M phải chịu án pdân sự sơ thẩm
theo quy định của pháp luật.
Các tài liệu, chứng cứ do đương sự cung cấp Tòa án thu thập gồm: Trích
lục kết hôn, bản sao sổ hộ khẩu, bản sao giấy chứng minh nhân dân của anh
3
Hữu M; Bản tự khai; Đơn đề nghị; Biên bản lấy lời khai; Biên bản xác minh tại
chính quyền địa phương và gia đình chị Bùi Thị C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Đây là vụ án ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại thời điểm Tòa
án thụ giải quyết vụ án, bị đơn chị Bùi Thị C đang trú tại Hoa Động,
huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. B đơn chị Bùi Thị C đã được Tòa án triệu tập
hợp lệ lần thứ hai đến phiên tòa nhưng vắng mặt không do. Căn cứ khoản 3
Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt
chị Bùi Thị C.
[2] Về hôn nhân: Anh Hữu M chị Bùi Thị C kết hôn trên sở tự
nguyện, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân Dương Quan, huyện Thủy
Nguyên, thành phố Hải Phòng vào ngày 24 tháng 10 năm 2018 hôn nhân hợp
pháp. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận hạnh phúc đến tháng 3 năm 2021
thì phát sinh mâu thuẫn. Theo tài liệu xác minh tại địa phương gia đình thể hiện
nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hòa hợp, cuộc sống chung
không thống nhất nên thường xảy ra cãi mắng lẫn nhau. Do mâu thuẫn anh M, chị
C đã sống ly thân nhau, không ai quan tâm đến ai. Mặt khác, qtrình giải quyết
vụ án chị Bùi Thị C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng chị C đều
vắng mặt không do, thể hiện chị C không thiện chí hàn gắn tình cảm vợ
chồng với anh M và không mong muốn Tòa án hòa giải để vợ chồng đoàn tụ. Điều
này thể hiện quan hệ hôn nhân giữa anh Hữu M chị Bùi Thị C đã lâm vào
tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân
không đạt được. vậy, căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn
nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, xcho anh
Lê Hữu M được ly hôn chị Bùi Thị C.
[3] Về con chung: Anh Hữu M chị Bùi Thị C không con chung,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về tài sản chung: Anh Hữu M khai anh chị Bùi Thị C không
tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Mặt khác, chưa có lời khai của chị
Bùi Thị C nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết trong vụ án này.
[5] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a
khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Ủy ban Thường vQuốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý sử dụng án phí lệ phí Tòa án, anh Lê Hữu M phải chịu án phí dân sự
sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
4
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 4 Điều 147; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều
51; khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Lê Hữu M và chị Bùi Thị C.
2. Về con chung:
Anh Hữu M chị Bùi Thị C không con chung,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Anh Hữu M phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)
án phí dân sự thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng
(Ba trăm nghìn đồng) anh M đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án
số 0015872 ngày 17 tháng 5 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân shuyện Thuỷ
Nguyên. Anh Lê Hữu M đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Anh Hữu M quyền kháng cáo trong hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án. Chị Bùi Thị C có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được bản án do Tòa án tống đạt hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND thành phố Hải Phòng;
- VKSND huyện Thuỷ Nguyên;
- Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên;
- UBNDDương Quan, huyện Thủy Nguyên
(Giấy chứng nhận kết hôn số 46 ngày
24/10/2018);
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Thị Hà
Tải về
Bản án số 124/2021/HNGĐ-ST Bản án số 124/2021/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất