Bản án số 123/2025/HNGĐ-ST ngày 27/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 123/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 123/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 123/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 123/2025/HNGĐ-ST ngày 27/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp |
| Số hiệu: | 123/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 27/06/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | LY HÔN Y-TH |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CAI LẬY Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 123/2025/HNGĐ-ST.
Ngày: 27/6/2025.
V/v: Tranh chấp “Ly hôn”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY-TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Nhơn.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Cao Văn Vạn
Bà Lê Thị Vân
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Trần Hồng Nhung - Thư ký Tòa
án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 27 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền
Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 97/2025/TLST-
HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2025 về tranh chấp “Ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số 90/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2025, các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1971. Địa chỉ: ấp 4, xã TL, huyện
CL, tỉnh Tiền Giang (vắng mặt-có đơn xin vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Lê Văn Th, sinh năm 1967. Địa chỉ: ấp 4, xã TL, huyện CL, tỉnh
Tiền Giang (vắng mặt-có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 17/02/2025 nguyên đơn bà Nguyễn Thị Y trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông Lê Văn Th được gia đình hai bên tổ chức lễ cưới và
chung sống với nhau vào tháng 3 năm 1989, không có đăng ký kết hôn. Sau khi cưới
vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 6 năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn,
nguyên nhân là do ông Thuận có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác, vợ chồng
thường hay cải, bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Trước đây, ông Th cũng có quan

2
hệ tình cảm với người phụ nữ khác khoảng 04 năm, sau đó quay về sống chung, đến
tháng 6 năm 2024 ông Th tiếp tục quen người phụ nữ khác. Nay bà yêu cầu được ly
hôn với ông Th.
Về con chung: Bà và ông Th có 02 con chung tên Lê Thị L, sinh ngày
02/02/1990 và Lê Văn Tr, sinh ngày 24/10/1992, hiện hai con đã trưởng thành, không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
* Tại Bản tự khai gửi Tòa án, bị đơn ông Lê Văn Th trình bày:
Về hôn nhân: Ông và bà Nguyễn Thị Y được gia đình hai bên tổ chức lễ cưới và
chung sống với nhau vào tháng 3 năm 1989, không có đăng ký kết hôn. Nay xét thấy
không còn hợp nhau nên bà Yn yêu cầu ly hôn thì ông đồng ý.
Về con chung: Ông và bà Y có 02 con chung tên Lê Thị L, sinh ngày
02/02/1990 và Lê Văn Tr, sinh ngày 24/10/1992, hiện hai con đã trưởng thành, không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra
tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Y và bị đơn ông Lê Văn Th
có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng
dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà Y và ông Th.
[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn”.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Y, xét thấy:
[3.1] Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Y và ông Lê Văn Th chung sống với nhau từ
tháng 3 năm năm 1989 cho đến nay, nhưng không thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn là
vi phạm vào Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình, do đó quan hệ hôn nhân của bà Y
và ông Th không được pháp luật công nhận và bảo vệ. Nay bà Y xin ly hôn với ông
Th, Tòa án không xem xét mâu thuẫn của bà Y và ông Th để cho bà Y và ông Th ly
hôn hay không, mà trường hợp của ông, bà căn cứ vào khoản 1 Điều 14 Luật Hôn
nhân và gia đình tuyên bố không công nhận quan hệ giữa bà Y và ông Th là vợ chồng.
3
[3.2] Về con chung: Bà Y và ông Th có 02 con chung tên Lê Thị L, sinh ngày
02/02/1990 và Lê Văn Tr, sinh ngày 24/10/1992, hiện hai con đã trưởng thành, không
yêu cầu Tòa án giải quyết, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[3.3] Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không xem
xét giải quyết.
[3.4] Về nợ chung: Không có, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[4] Về án phí: Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nguyên đơn
bà Y phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 227; Điều 228; Điều 147; Điều 273 của Bộ luật tố tụng
dân sự;
- Căn cứ các Điều 9; Điều 14; Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Không công nhận quan hệ giữa Nguyễn Thị Y và ông Lê Văn Th là vợ
chồng.
2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Y phải chịu 300.000đồng án phí hôn nhân và gia
đình sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị Y đã nộp 300.000đồng tạm ứng phí theo biên lai thu số
0003023 ngày 11/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CL, tỉnh Tiền Giang,
do đó xem như đã nộp xong án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Thị Y và ông Lê Văn Th có quyền kháng
cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được
niêm yết theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Tiền Giang; Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa
- VKSND huyện CL;
- Chi cục THADS huyện CL;
- Các đương sự;
- Lưu: HS, AV
4
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm