Bản án số 123/2020/HNGĐ-ST ngày 22/06/2020 của TAND huyện Đức Hòa, tỉnh Long An về tranh chấp ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 123/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 123/2020/HNGĐ-ST ngày 22/06/2020 của TAND huyện Đức Hòa, tỉnh Long An về tranh chấp ly hôn
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đức Hòa (TAND tỉnh Long An)
Số hiệu: 123/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/06/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ANH H LY HÔN CHỊ D
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA
TỈNH LONG AN
Bản án số: 123/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 22 - 6 - 2020.
V/v tranh chấp
“Ly hôn”
CỘNG A XÃ HI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh pc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xửthẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Thảnh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thanh Hoàng
2. Bà Trương Thị Kim Cương
- Thư phiên tòa: Phạm Thị Huỳnh Như là Thư ký Tòa án nhân n
huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Ngày 22 tháng 6 năm 2020 tại trụ sTòa án nhân dân huyện Đức Hòa tiến
hành xét xử thm công khai vụ án thụ số: 1121/2019/TLST-HNGĐ ngày
04 tháng 12 năm 2019 về việc Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s:
135/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2020 và Quyết định hn
phiên tòa s 72/2020/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2020, giữa các đương
sự:
- Ngun đơn: Anh Nguyễn H, sinh năm 1977. (có mặt)
Địa chỉ: Ấp B, T, huyện Đ, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Chị Đặng Thị Yến D, sinh năm 1988. (vng mặt)
Địa chỉ: Ấp B, H, huyện Đ, tỉnh Long An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ly hôn ngày 08 tháng 10 năm 2019 những lời khai
tiếp theo, nguyên đơn anh Nguyễn H trình bày: Anh chị Đặng Thị Yến D
chung sống với nhau vào năm 2011, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân n
T. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được một thời gian đến m 2012 tphát
sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do cuộc sống không phù hợp, bất đồng quan
đim sống. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên anh và chị D đã ly thân từ m
2
2012 đến nay. Nay, tình cảm vợ chồng không thể n gắn được nữa nên anh xin
ly hôn với chị Đặng Thị Yến D.
Về con chung: Quá trình chung sống, anh chị không có con chung.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi thụ vụ án, anh H có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải, Tòa án
đã tiến hành tống đạt thông báo thụ , c n bản tố tụng cần thiết, đã tiến
hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ các thủ
tục theo pháp luật quy định nhưng chị D vẫn vắng mặt, cũng không văn bản
ghi ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h sơ v án được thm tra
ti phiên Tòa, căn c các kết qu xét hi ti phiên tòa, Hi đồng xét x nhn
định:
[1]. V t tng: Anh Nguyễn H khi kin yêu cu được ly hôn vi chị
Đặng Thị Yến D, chị D hin thường trú ti ấp B, H, huyn Đ, tỉnh Long An
(được Công an H xác nhận) nên Tòa án nhân dân huyn Đức Hòa th lý gii
quyết v án là đúng thm quyn theo quy định ti khon 1 Điu 28, đim a
khon 1 Điu 35 và đim a khon 1 Điu 39 B lut T tng dân s.
Tại phiên tòa, bị đơn chị Đặng Thị Yến D đã được triu tập hợp lệ đến lần
thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều
228 Bộ luật Tố tụng n sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mt nguyên đơn,
bị đơn.
[2]. V quan h hôn nhân: Anh H và chị D chung sng vi nhau đăng ký
kết hôn tại y ban nhân n T vào năm 2011 nên hôn nhân gia anh chị là
hôn nhân hp pháp theo quy định ti Điu 9 Lut Hôn nhân và gia đình năm
2014.
[3]. Thấy rằng, trong quá trình chung sống, anh H cho rằng do cuộc sống
không phù hợp, bất đồng quan điểm sng, đã cố gắng hàn gn nhưng không
thành, mâu thuẫn ngày càng trầm trng nên anh và chị D ly tn từ năm 2012
đến nay. Mâu thuẫn giữa anh chị cũng không được gia đình hai bên chính
quyền địa phương giải quyết. Đối vi chị Đặng Thị Yến D, từ khi thụ vụ án
cho đến nay, mặc đã được tống đạt thông o thụ vụ án các văn bản tố
tụng theo quy định, biết được yêu cầu khi kiện của anh H nhưng chị D không
đến Tòa án cũng không ý kiến phản hồi đối với u cầu khởi kiện ca
anh H. Tại phiên tòa, chị D vẫn vắng mặt, chứng tỏ anh không thin chí để
hàn gắn trong khi thời gian ly thân đã lâu. Từ những phân tích trên, Hội đồng
xét xử thấy rằng, tình cảm v chồng không thể hàn gắn, đời sống chung v
chồng của anh chị không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được. Do
3
đó, xét yêu cu ly hôn ca anh H đối với chị D là có căn c, phù hp vi Điu
56 Lut Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét x chp nhn.
[4]. V con chung cấp ỡng: Quá trình chung sống, anh H trình y
không con chung, chị D không ý kiến phản hồi về vấn đề con chung
cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5]. Về i sn chung: Anh H trình y không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết; chị D không văn bản phản hồi ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem
xét.
[6]. Về n chung: Anh H trình y không có, không yêu cầu Tòa án gii
quyết; chị D không văn bản phản hồi ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem
xét.
[7]. Về án phí: Anh H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo điểm
a khoản 5 Điu 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, min, giảm, thu, nộp, quản
và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điu 147, 273, 483, Điều 227
Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điu 9, 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhn toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn H đối với chị
Đặng Thị Yến D về việc “Ly hôn”.
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn H được ly hôn với chị Đặng Thị Yến
D.
2. Về án phí: Anh Nguyễn H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng)
án phí hôn nhân gia đình thm sung công quỹ Nhà nước nhưng được khấu tr
300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0003974 ngày
02/12/2019 của Chi cục Thi hành án n shuyện Đức Hoà, tỉnh Long An sang
án phí để thi hành.
Án xử thẩm tuyên án ng khai, nguyên đơn mt được quyền kháng
cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bđơn vắng mặt được quyền
kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết
bản án.
4
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyn thỏa thun thi hành án, quyn u cầu thi hành án, tự nguyn
thi nh án hoặc bcưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9
Luật Thi hành án n sự, thời hiu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND tỉnh Long An;
- VKSND huyn Đc Hòa;
- UBND T ;
- Chi cục THADS huyn Đc Hòa;
- Lưu hsơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
(Đã ký)
Trần Thị Kim Thnh
Tải về
Bản án số 123/2020/HNGĐ-ST Bản án số 123/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất