Bản án số 12/2022/HNGĐ-ST ngày 31/08/2022 của TAND huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 12/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 12/2022/HNGĐ-ST ngày 31/08/2022 của TAND huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Thanh Miện (TAND tỉnh Hải Dương)
Số hiệu: 12/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 31/08/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị và anh Nguyễn Văn Th được tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Phạm Kha, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương ngày 10/5/2019. Trong quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu Thuẫn, chị V xin ly hôn anh Th.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH MIỆN
TỈNH HẢI DƯƠNG
Bản án số: 12/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 31/8/2022
"V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH MIỆN - HẢI DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đào Quang Khuyến.
Các Hi thẩm nhân dân: Ông Bùi Xuân Ngh, bà Phạm ThBông.
- Thư phiên toà: Ông Bùi Hoàng Anh - Thư Toà án nhân dân huyện
Thanh Miện.
- Đại diện VKSND huyện Thanh Miện tham gia phiên toà: An Th
Trang - Kiểm sát viện.
Ny 31 tháng 8 năm 2022, tại Trụ s Toà án, T án nhân n huyện Thanh
Miện, tỉnh Hải Dương mở phiên tt x sơ thmng khai vụ án dân sự thụ số
83/2022/TLST-HNGĐ ny 23 tháng 5 năm 2022 về việc lyn, tranh chấp về nuôi
con, theo quyết định đưa vụ án ra t xử số 13/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 15
tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: ChTạ Thị V - sinh năm 1991
HKTT: Thôn Th, xã Kh, huyện M, tỉnh D.
Chỗ hiện nay: Phòng 602, Khu chung Tuệ T, phường Cẩm Th, thành
phố D, tỉnh D.
2. Bđơn: Anh Nguyễn Văn Th - sinh m 1990
HKTT: Thôn Th, xã Kh, huyện M, tỉnh D.
Chị V, anh Th đều mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện, quá trình khai tại Toà án các tài liệu khác
trong hồ sơ, nguyên đơn chị Tạ Thị V trình bày:
Vquan h n nhân: Ch anh Nguyn Văn Th đưc tự do m hiu, tự
nguyện kết hôn, có đăng ký kết n ti UBND xã Phm Kha, huyện Thanh Min, tỉnh
Hải ơng ngày 10/5/2019. Sau khi kết hôn, vợ chng chung sng a thun, hạnh
phúc đưc 01 năm thì pt sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do không hp nhau, bất
đng quan điểm, không có tiếng nói chung, mt khác anh Th kng chung thy có
quan h tình cảm vi nhiều người phụ nữ kc dẫn đến vchồng thưng xuyên cãi vã
nhau, ch V đã bỏ nhà đi nhiu lần. u thuẫn căng thng nhất từ tháng 02/2022 ch
đã bỏ đi th nhà chkhác . T khi ch b đi, anh Th không tìm ch ln nào, hai
bên gia đình không gặp nhau đ n bạc hàn gắn cho anh ch, vợ chồng ly thân từ
tháng 02/2022 không quan m đến nhau. Nay chị xác đnh tình cảm gia ch và anh
Th không còn, không thể hàn gắn được, đề ngh T án gii quyết cho chđược ly hôn
2
anh Th đổn định cuộc sống riêng.
Về con chung: Ch anh Th có 01 con chung cháu Nguyễn Thị Thảo V,
sinh ngày 13/02/2020, cháu đang với anh Th ông nội. Ly hôn chị đề nghị
được nuôi con, khi bỏ đi chị u cầu đưa con đi cùng nhưng anh Th gia đình
anh Th không cho chị đưa con đi cháu còn nhỏ chị không muốn ảnh hưởng đến
tâm của con nên chị để anh Th nuôi, chị chờ khi a án giải quyết ly hôn chị sẽ
đề ngh nuôi con. Nếu chị được nuôi con chị xác định sẽ ở lại nuôi con và cam kết
đảm bảo cuộc sống tốt nhất cho con. Chị đang làm công ty Nam Yang DELTA, tại
Khu công nghiệp Đại An phường Tứ Minh, thành phố Hải ơng, chị là trưởng
phòng tuân thủ, làm giờnh chính, ng việcn định, thu nhập bình quân
18.000.000 đồng/tháng. Hiện ch đã mua nhà chung riêng, điều kiện về nơi
của chị thuận tiện, trường mầm non trong khu chung nơi chị ở, bố chị khỏe
mạnh sẽ hỗ trợ cho chị trong việc nuôi con, khi chị được nuôi con chsẽ tạo điều
kiện thuận lợi để anh Th và gia đình anh thăm nom con. Anh Th lao động tự do,
thường xuyên đi làm ăn xa nhà, giao bán hàng c tỉnh nên con chủ yếu do bố
mẹ anh Th chăm sóc, cháu Nguyễn Thị Thảo Vy còn nhỏ việc chăm sóc con bố sẽ
không thể bằng mẹ, cháu vẫn ới 36 tháng tuổi nên rất cần sự chăm sóc trực tiếp
của mẹ. Vì vậy, chị đề nghị giao cháu Vy cho chị nuôi dưỡng, chị tự nguyện không
yêu cầu anh Th cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Ch cam kết đảm bảo cuộc sống tốt
nhất cho con.
Về tài sản chung, vay nợ, công sức: Chị V yêu cầu giải quyết chia tài sản
chung vchồng chiếc xe ô TOYOTA BKS: 34D- 01945, hiện anh Th đang
sử dụng, trị giá 350.000.000 đồng.
Ny 22/7/2022 chị Tạ ThV gửi đơn đề nghị t một phn u cầu khởi
kin, theo đó chị rút u cầu chia tài sản chung của ch anh Th, Tòa án đã thông
o cho anh Th biết, anh Th không ý kiến .
- Quá trình làm việc với Toà án, quá trình khai tại Toà án c tài liệu
khác có tại hồ sơ, bị đơn anh Nguyễn Văn Th trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh xác định vđiều kiện, thời gian kết hôn đúng
như chị V trình bày. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hoà thuận, hạnh phúc
được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng
quan điểm, chị V còn hay ghen tuông vô cớ, không có căn cứ cụ thể, giận dỗi dẫn
đến cuộc sống gia đình luôn căng thẳng, vchồng thường xuyên cãi nhau,
mâu thuẫn căng thẳng nhất từ tháng 02/2022, chị V đã bỏ nhà đi chỗ khác ở, từ
đó vợ chồng không gặp nhau, không liên lạc với nhau, không có biện pháp nào để
hàn gắn khắc phục mâu thuẫn vợ chồng, hai bên gia đình có gặp nhau để hòa giải
nhưng không kết quả, vợ chồng ly thân từ tháng 02/2022 không quan tâm đến
nhau. Nay anh xác định tình cảm giữa anh và chị V không còn nhưng do chị V đề
nghị được nuôi con chung nên anh không đồng ý ly hôn, trường hợp anh được
nuôi con thì anh sẽ đồng ý ly hôn.
Vcon chung: Anh chV có 01 con chung cháu Nguyễn ThTho V,
sinh ngày 13/02/2020, cháu hiện đang với anh, lyn anh đ nghTòa án giao con
cho anh ni ỡng. Anh lao động tự do đi bán hàng c tỉnh, thu nhp bình
quân khoảng 20.000.000 đồng/tháng. Nhà đất của bố mẹ anh rộng i, điều kiện i
ở của anh thuận tiện, bố mẹ anh khỏe mạnh có thể hỗ trcho anh về mi mặt trong
3
vic nuôi ỡng con, do vậy anh đề nghgiao cháu V cho anh nuôi ng, anh tự
nguyn không yêu cầu chị V cấp ỡng tiền nuôi con chung với anh.
Về tài sản chung, vay nợ, công sức: Anh Th không yêu cầu giải quyết.
Tại biên bản lấy lời khai của ông Tạ n L xác định: Ông bố đẻ của ch
Tạ Thị V, là ông ngoại của cháu Nguyễn Thị Thảo V. Quá trình chung sống, chị V,
anh Th phát sinh mâu thuẫn, không thể khắc phục được, ông đề nghị Toà án giải
quyết theo nguyện vọng của chị V. Anh Th, chị V 01 con chung là Nguyễn Thị
Thảo V, sinh ngày 13/02/2020, cháu đang ở với anh Th ông bà nội. Tờng hợp
Toà giao cho chị V nuôi con, ông sẽ hỗ trợ cho chị V với điều kiện tốt nhất để ch
V nuôi con.
Tại biên bản lấy lời khai của ông Nguyễn Văn Th xác định: Ông là bố đẻ
của anh Nguyễn Văn Th ông nội của cháu Nguyễn Thị Thảo V. Trong thời
gian chung sống anh Th, chị V đã xảy ra nhiều mâu thuẫn, anh chị ly thân t
tháng 01/2022, nay chị V xin ly hôn anh Th, việc anh chị có ở được với nhau hay
không do anh chị quyết định, nếu anh Th được nuôi con thì anh Th sẽ nhất trí ly
n, còn anh Th không được nuôi con thì anh Th không nhất trí ly hôn. Chị V,
anh Th 01 con chung Nguyễn Thị Thảo V, cháu đang với bố ông .
Ly n nguyện vọng của anh Th được tiếp tục nuôi con, ông đồng ý với
nguyện vọng của anh Th, nếu anh Th được nuôi con, ông stạo điều kiện hỗ
trợ cho anh Th về nơi ăn ở và chăm sóc cháu Vy với điều kiện tốt nhất.
Kết quả làm việc, xác minh tại chính quyền địa phương và các đoàn thể
Phạm Kha xác định: Anh Th, chị V đăng kết hôn tại UBND xã Phạm Kha,
huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại Thôn Th,
Kh, huyện M, tỉnh D. Anh Th, chị V xảy ra mâu thuẫn sau đó chị V đã bỏ
đi chỗ khác ở, việc mâu thuẫn của anh chị ấy cụ thể như thế nào, địa phương
không nắm được. Do anh chị không báo cáo nên chính quyền các đoàn thể
không biết để hoà giải. Nay, chV xin ly hôn anh Th, đnghị Toà án căn cứ vào
thực trạng mâu thuẫn của vợ chồng để giải quyết theo pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát nhân n huyện Thanh Miện c định việc chấp
hành pháp luật của Thẩm phán trong quá trình thu thập chứng cứ, của Hội đồngt
xử, Thư phiên toà những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết
vụ án đã tuân thủ đúng c quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với c
đương sự: Từ khi thụ lý vụ án nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định của Bộ
luật Tố tụng n sự, bị đơn vắng mặt từ khi thụ vụ án tại phiên hòa giải
không đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Áp dụng Điều 51, 56, Điều 81, 82, 83 Luật n
nhân gia đình; Điều 244; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Luật phí lệ phí;
Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v
Quốc Hội.
Về n nhân: Xử cho chị Tạ Thị V được ly hôn anh Nguyễn Văn Th.
Vcon chung: Giao cháu Nguyễn Thị Thảo V, sinh ngày 13/02/2020 cho ch
TThị V trc tiếp trông nom, chăm c, nuôi ỡng, giáo dục. Chp nhn sự tự
nguyn của chV không yêu cầu anh Th phải cấp ỡng tin nuôi con chung. Anh
Th có quyền, nghĩa vthăm nom con chung mà không ai được cản trở.
4
Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu chia
tài sản chung của chị V.
Ván phí: ChTạ Thị V phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn thẩm theo
quy định. Hn tr lại cho chị V 4.375.000 đồng tin tạmng án phí chia i sn.
NhËn ®Þnh cña tßa ¸n:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ o kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng t xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Tạ Thị V có đơn khởi kiện xin ly hôn
anh Nguyễn Văn Th; ĐKHKTT nơi trú: Thôn Th, Kh, huyện M, tỉnh D;
Quan hệ pháp luật tranh chấp về Hôn nhân gia đình quy định tại khoản 1
Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Theo điểm a khoản 1 Điều 35, điểu a khoản 1 Điều
39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ván thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
nhân dân huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương. ChTạ Thị V nộp đơn khởi kiện,
Tòa án nn dân huyện Thanh Miện thụ giải quyết vụ án là đúng quy định.
[2]. Về hôn nhân: Ch Tạ Thị V và anh Nguyễn Văn Th kết n tn cơ s t
nguyn, có đăng kết hôn tại UBND Phạm Kha, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải
Dương ngày 10/5/2019. Đây là hôn nhân hợp pháp.
Trong qtrình chung sống, chị V xác định vợ chồng đã xảy ra nhiều mâu
thuẫn. Nguyên nhân do không hợp nhau, bất đồng quan điểm, không tiếng
nói chung, chị V còn xác định anh Th còn có quan hệ tình cảm với người phụ nữ
khác, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc, vợ chồng ly thân từ tháng
02/2022, không quan tâm đến nhau. Chị xác định tình cảm giữa chị anh Th
không còn, không thể hàn gắn được, chị đề nghị được ly hôn anh Th. Anh
Nguyễn Văn Th cũng xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn
được, trường hợp chị V đồng ý cho anh nuôi con chung thì anh nhất trí ly hôn,
nếu anh không được nuôi con thì anh không đồng ý ly hôn, chứng tỏ mâu thuẫn
vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích
hôn nhân không đạt được chỉ chị V không đồng ý cho anh nuôi con chung nên
anh Th không đồng ý ly hôn. Anh Th luôn không chấp hành giấy báo, giấy triệu
tập của Tòa án, không đến tham gia phiên họp hòa giải gây khó khăn cho
chị V và Tòa án.
Từ những đánh giá nêu trên Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn giữa chị V
anh Th đã thực strầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn
nhân không đạt được. Anh Th không đến tham gia phiên họp hòa giải gây
khó khăn cho chị V thực hiện quyền ly n. Do vậy, cần áp dụng quy định của
pháp luật xcho chị Tạ Thị V được ly hôn anh Nguyễn Văn Th phù hợp với
quy định tại Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Chị V, anh Th có 01 con chung là cháu Nguyễn Thị Thảo
V, sinh ngày 13/02/2020 cháu hiện đang với anh Th. Chị V, anh Th đều
nguyện vọng được nuôi con tự nguyện không yêu cầu bên còn lại cấp dưỡng
tiền nuôi con chung. Hai bên đều đề xuất các biện pháp đảm bảo cuộc sống tốt
nhất của con chung.
Xét nguyện vọng của chị V, anh Th thấy rằng: Đến ngày xét xử, cháu
Nguyễn Thị Thảo V chưa đủ 36 tháng tuổi. Tại khoản 3 Điều 81 của Luật hôn
nhân gia đình quy định: “Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp
5
nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ thỏa thuận khác phù hợp với lợi
ích của con. Chị V là trưởng phòng tuân thủ, làm giờ hành chính, công việc ổn
định, thu nhập bình quân 18.000.000 đồng/tháng, điều kiện nhà, nơi ăn cũng
đảm bảo như chị V, ông Lực bđchị V xác định. Khi chị V bỏ đi, chị yêu cầu
được đưa con đi cùng nhưng anh Th không cho chị đưa con đi, chị không muốn
làm ảnh hưởng đến tâm của con nên chị buộc nhường cho anh Th nuôi con.
Đến khi ly hôn chị đề nghị Tòa án được nuôi con, điều đó thể hiện ý thức tốt của
chị V trong việc chăm sóc, giáo dục con. Bố chị V cam kết hỗ trợ chị với điều
kiện tốt nhất trong việc nuôi con. Chị V không thuộc trường hợp không đủ điều
kiện để trực tiếp nuôi con. Đối với anh Th, về thu nhập, chỗ ăn anh cũng đủ
điều kiện đảm bảo cuộc sống tốt cho con chung. Anh là lao động tự do, công việc
của anh thường xuyên đi giao hàng các tỉnh, việc chăm sóc con chủ yếu do bố
mẹ anh đảm nhận, anh gia đình sự cấm đoán, ngăn cản không cho chị V
tiếp xúc với cháu Vy, cháu hiện đang cùng với anh Th ông nội nhưng
cháu Vy chưa vẫn dưới 36 tháng tuổi nên rất cần sự chăm sóc của m. Để đảm
bảo quyền lợi về mọi mặt sự phát triển của cháu Vy được tốt nhất. Do vậy,
Hội đồng xét xử giao cho chị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục cháu Nguyễn Thị Thảo V. Chị V tự nguyện không yêu cầu anh Th cấp dưỡng
nuôi con chung, vì vậy chấp nhận sự tnguyện của chị V. Anh Th chưa phải cấp
dưỡng nuôi con chung, anh Th quyền thăm nom, chăm c con chung, không
ai được cản trở.
[4] Về tài sản chung, nợ chung, công sc: Nguyên đơn chị V đã có đơn đngh
rút yêu cầu chia i sn chung và b đơn anh Th không có ý kiến gì, Hội đồng t xử
s đình chgii quyết yêu cầu chia i sản chung khi ly hôn theo quy định.
[5] V án p: ChTạ Thị V khởi kiện vụ án Hôn nhân gia đình nên phải
chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.Trả lại cho chị V số tiền tạm ứng án phí
chia tài sản chị đã nộp theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào c Điều 51, 56, Điều 81, 82 Điều 83 của Luật hôn nhân
gia đình; Điều 244; Điều 147; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng
dân sự. Luật phí lệ phí; Nghquyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016
của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Toà án.
1- Vn nhân: Xử cho ch Tạ Thị V được ly n anh Nguyễn Văn Th.
2- Về con chung: Xử giao con chung Nguyễn Thị Thảo V, sinh ngày
13/02/2020 cho chị Tạ Thị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi ỡng, giáo dục
đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi (Cháu Vy đang với anh Th). Chấp nhận sự tự
nguyện của chị Tạ Thị V không yêu cầu anh Nguyễn n Th cấp dưỡng nuôi con
chung với chị. Anh Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được
cản trở.
6
3- Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Đình chỉ giải quyết yêu cầu chia
tài sản chung của chị Tạ Thị V.
Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án dân sự về
việc chia tài sản chung theo quy định của Bộ luật Tố tụng n sự.
4- Về án phí: Chị Tạ Thị V phải chịu 300.000 đồng án phí n sự sơ thẩm ly
hôn, được đối trừo số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, chị đã nộp theo biên lai
số AA/2020/0004193 ngày 23/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh
Miện, tỉnh Hải Dương, chị V đã nộp đủ án phí. Trả lại cho chị Tạ Thị V 4.375.000
đồng tiền tạm ứng án pchia i sản.
5- Về quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt, nguyên đơn, bị đơn có quyền
kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành
án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật thi hành án dân sự.
i nhận:
- VKSND huyện Thanh Miện;
- VKSND tỉnh Hải ơng;
- c đương sự;
- Chi cục THADS huyện Thanh Miện;
- UBND xã Phạm Kha, huyn Thanh Miện;
ể ghi vào sổ hộ tịch).
- u hsơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Đào Quang Khuyến
Tải về
Bản án số 12/2022/HNGĐ-ST Bản án số 12/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất