Bản án số 12/2022/HNGĐ-ST ngày 31/08/2022 của TAND huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 12/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 12/2022/HNGĐ-ST ngày 31/08/2022 của TAND huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Hải Lăng (TAND tỉnh Quảng Trị)
Số hiệu: 12/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 31/08/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị G yêu cầu ly hôn ông Nguyễn Đình S
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẢI LĂNG
TỈNH QUẢNG TR
Bản án số: 12/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 31/8/2022
V/v “Ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẢI LĂNG, TỈNH QUẢNG TRỊ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Võ Bùi Diệu Lương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Quang Dũng.
2. Ông Văn Viết Tuấn.
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Huyên - Thư Toà án nhân dân huyện
Hải Lăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hải Lăng tham gia phiên tòa:
Bà Lê Thị Thùy Dương - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 8 năm 2022, tại điểm cầu trung tâm: Tòa án nhân n huyện
Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị và điểm cầu thành phần: Ủy ban nhân dân Hải An,
huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị xét xử thẩm công khai (theo hình thức phiên
tòa trực tuyến)
vụ án thụ số: 40/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2022
về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 11/2022/QĐXX-ST ngày 12
tháng 8 m 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Phan ThG; địa chỉ: Thôn M, A, huyện H, tỉnh Quảng
Trị; vắng mặt.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Đình S; địa chỉ: Thôn M, A, huyện H, tỉnh Quảng
Trị; có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đngày 22/6/2022, bản tkhai, nguyên đơn Phan
Thị G trình bày: Bà và ông Nguyễn Đình S được gia đình hai bên tổ chức lễ cưới
chung sống với nhau từ năm 1984 nhưng không đăng kết hôn. Trong quá
trình chung sống đã xảy ra nhiều mâu thuẫn do ông S hay đánh đập bà, vợ chồng
không có tiếng nói chung nên đã sống ly thân từ năm 2016 đến nay và không còn
tình cảm với nhau. vậy yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Nguyễn
Đình S. Về con chung: Vợ chồng 03 con chung gồm: Nguyễn Đình L, sinh
ngày 10/4/1990, Nguyễn Đình T, sinh ngày 07/01/1996 và Nguyễn Ngọc T, sinh
ngày 19/3/2001. Các con đều đã thành niên và có việc làm, thu nhập ổn định nên
2
không yêu cầu giải quyết về con chung. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 27 tháng 6 năm 2022, bị đơn ông Nguyễn Đình S trình
bày: Ông và bà Phan Thị G chung sống với nhau từ năm 1984 nhưng không đăng
kết hôn, việc chung sống được gia đình hai bên chấp nhận. Quá trình sống cùng
nhau, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã, ông đánh G.
Năm 2016, mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng nên đã sống ly thân cho đến nay.
Nguyện vọng của ông S xin được đoàn tụ gia đình trách nhiệm với con cháu
sau này. Về con chung: Vợ chồng 03 con chung gồm: Nguyễn Đình L, sinh
ngày 10/4/1990, Nguyễn Đình T, sinh ngày 07/01/1996 và Nguyễn Ngọc T, sinh
ngày 19/3/2001. Các con đều đã thành niên và có việc làm, thu nhập ổn định nên
không yêu cầu giải quyết về con chung. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hải Lăng phát biểu quan điểm về
việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã thực
hiện đúng quy định tại các Điều 28, 35, 39, 68, 96, 97, 175, 177, 178, 195, 196,
203, 220, 233 của Bộ luật Tố tụng dân sự, cụ thể: Xác định đúng thẩm quyền thụ
lý, quan hệ tranh chấp, cách tham gia tố tụng, xác minh, thu thập chứng cứ;
thực hiện việc tống đạt thông báo thụ vụ án, thông báo các phiên hòa giải, quyết
định đưa ván ra t xử, tuân thủ quy định của pháp luật về thời hạn thvụ án,
thời hạn chuẩn bị xét xử và thực hiện việc chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát trước
khi tham gia phiên tòa.
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư tại phiên tòa: Hội
đồng xét xử, Thư ký đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự
về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của những người tham gia tố tụng trong
quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét
xử nghị án: Nguyên đơn, bđơn đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định tại
Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã đơn xin xét xử vắng mặt, vì vậy, căn
cứ vào khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành
xét xử vắng mặt nguyên đơn là đúng quy định.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điểm a mục 3
Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09 tháng 6 năm 2000 của Quốc hội về thi hành
Luật Hôn nhân và gia đình; mục 1, điểm d mục 2 Thông tư liên tịch số
01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 03 tháng 01 năm 2001; khoản
1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận đơn khởi kiện, cho bà Phan
Thị G được ly hôn ông Nguyễn Đình S. Về con chung: Anh Nguyễn Đình L, sinh
ngày 10/4/1990, Nguyễn Đình T, sinh ngày 07/01/1996 và Nguyễn Ngọc T, sinh
ngày 19/3/2001 đã thành niên và có khả năng lao động, không yêu cầu giải quyết
nên không xem xét. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem
xét giải quyết. Về án phí: Phan Thị G phải chịu án phí ly hôn theo quy định
của pháp luật.
3
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên toà,
trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án: Sau khi xem xét
yêu cầu của nguyên đơn, xác định đây vụ án “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị
đơn địa chỉ ttại huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị nên thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hải Lăng theo quy định tại khoản 1 Điều
35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt
thông báo về việc thụ vụ án, thông báo vphiên họp kiểm tra việc giao nộp,
tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, giấy
triệu tập đúng trình tự thủ tục tố tụng cho nguyên đơn bị đơn. Phan Thị G
đã đơn xin xét xử vắng mặt, theo quy định tại khoản 1 Điều 227 của Bộ luật
Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà Phan Thị G.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Từ năm 1984, Phan Thị G ông Nguyễn
Đình S chung sống với nhau, cùng chăm sóc, xây dựng gia đình, nhưng không
đăng kết hôn, việc chung sống được gia đình hai bên chấp nhận. Trong quá
trình chung sống, vợ chồng đã xảy ra nhiều mâu thuẫn do ông S hay đánh đập bà
G, vợ chồng không tiếng nói chung. G ông S đã sống ly thân từ năm
2016 đến nay, không còn quan tâm, chăm sóc cho nhau.
Tại biên bản xác minh, Hội liên hiệp phụ nữ xã A xác nhận: Phan Thị G
ông Nguyễn Đình S chung sống với nhau từ năm 1984, con chung nhưng
không đăng kết hôn. Trong quá trình chung sống, giữa G và ông S đã xảy
ra nhiều mâu thuẫn, ông S hay gây gổ, đánh đập bà G, hai người đã sống ly thân
từ 2016 đến nay.
Xét thấy, tuy Phan Thị G ông Nguyễn Đình S không có đăng ký kết
hôn nhưng đã chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1984 nên theo hướng
dẫn tại điểm a mục 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09 tháng 6 năm 2000
của Quốc hội về thi hành Luật Hôn nhân và gia đình mục 1, điểm d mục 2
Thông liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 03 tháng
01 năm 2001 hôn nhân giữa G ông S hợp pháp. Trong quá trình chung
sống, mâu thuẫn giữa Gông S ngày càng trầm trọng, đời sống chung không
thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu xin ly hôn của bà G
là có căn cứ, cần chấp nhận.
[4] Về nuôi con chung: Phan Thị G ông Nguyễn Đình S 03 con
chung anh Nguyễn Đình L, sinh ngày 10/4/1990, anh Nguyễn Đình T, sinh ngày
07/01/1996 anh Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 19/3/2001. Các con đều đã thành
niên khả năng lao động nên G ông S không yêu cầu Tòa án giải quyết,
vì vậy không xem xét.
4
[5] Về tài sản chung, nợ chung: G và ông S không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên không xem xét.
[6] Về án phí: Buộc Phan Thị G phải chịu án phí dân sự thẩm theo
quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản
4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm
a khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09 tháng 6 năm 2000 của Quốc hội;
khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, xử:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị G được ly hôn ông Nguyễn Đình S.
Về án phí: Phan Thị G phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự thẩm
nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà G đã nộp tại biên lai số
CC/2021/0000122 ngày 22/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân shuyện Hải
Lăng, tỉnh Quảng Trị. Bà G đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết. Bị đơn có quyền kháng
cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhn:
- TAND tnh Quảng Tr;
- VKSND huyn Hi Lăng;
- THADS huyn Hi Lăng;
- UBND xã A;
- Đương s;
- Lưu h sơ, tp án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Võ Bùi Diệu Lương
Tải về
Bản án số 12/2022/HNGĐ-ST Bản án số 12/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất