Bản án số 12/2022/DS-ST ngày 29/07/2022 của TAND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 12/2022/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 12/2022/DS-ST ngày 29/07/2022 của TAND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cẩm Khê (TAND tỉnh Phú Thọ)
Số hiệu: 12/2022/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/07/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án dân sự tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Nguyên đơn Ngân hàng H Việt Nam và bị đơn ông Trần Quốc H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM KHÊ
TỈNH PHÚ THỌ
Bản án số: 12/2022/DS-ST
Ngày 29-7-2022
V/v: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự do – Hạnh P
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ -TỈNH PHÚ THỌ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Vũ Văn Thắng
Các Hi thm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Bá Phượng
2. Ông Nguyn Vit Tú
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Hải P- Thư Toà án nhân dân
huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Khê tham gia phiên tòa:
Không tham gia phiên tòa.
Ngày 29 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cẩm Khê,
tỉnh Phú Thọ xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 28/2022/TLST-DS
ngày 06/01/2022 về việc “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa các đương sự:
1-Nguyên đơn: Ngân hàng H Việt Nam; địa chỉ trụ sở: Tầng 04, Tòa nhà
N04 H, phường T, quận Cy, thành phố Hà Nội.
Ngưi đại din theo pp lut: Ông Nguyn Quc Cưng; chức v: Chtch
Hi đng qun tr Nn hàng H Vit Nam.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Vĩnh H; chức vụ: Giám đốc
Ngân hàng H Việt Nam- Chi nhánh Phú Thọ; địa chỉ: Số nhà 1959, đường H,
phường G, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.
Người được ủy quyền tham gia tố tụng (Theo Giấy ủy quyền số
17/2020/GUQ-CNPT, ngày 01/9/2020 của Giám đốc Chi nhánh ngân hàng H
Việt Nam tại tỉnh Phú Thọ ):
2
1.1- Phạm Thị Huyền T- Trưởng phòng giao dịch số 03- Ngân hàng H
Việt Nam-Chi nhánh Phú Thọ; địa chỉ: Thị trấn C, huyện C, tỉnh Phú Thọ.
mặt.
1.2-Đặng Thị H; chức vụ: Cán bộ tín dụng; địa chỉ: Phòng Giao dịch
số 03-Ngân hàng H Việt Nam-Chi nhánh Phú Thọ, thị trấn C, huyện C, tỉnh Phú
Thọ. Vắng mặt.
1.3-Ông Nguyễn Trung K; chức vụ: Cán btín dụng; địa chỉ: Phòng Giao
dịch số 03-Ngân hàng H Việt Nam-Chi nhánh Phú Thọ, thị trấn C, huyện C, tỉnh
Phú Thọ. Vắng mặt.
2-Bị đơn: Ông Trần Quốc H- sinh năm 1986; nơi trú: Khu Đ, T,
huyện C, tỉnh Phú Thọ. Ông H có mặt
3-Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Thị Thu T- sinh
năm 1987 (Vợ ông Trần Quốc H); nơi trú: Khu Đ, xã T, huyện C, tỉnh Phú
Thọ. Vắng mặt nhưng có Đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 18/11/2021 trong quá trình giải quyết vụ án,
đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Nguyễn Vĩnh Hưng, Phạm Thị
Huyền Thanh thng nhất trình bày:
Ngày 07/12/2016, ông Trần Quốc H (Có vợ Nguyễn Thị Thu T)
Phòng giao dịch số 03 -Chi nhánh Phú Thọ -Ngân hàng H Việt Nam cùng nhau
xác lập hợp đồng tín dụng số TDP2V00014, với nội dung như sau:
Ông Trần Quốc H vay tiền tại Phòng giao dịch số 03- Ngân hàng H Việt
Nam- Chi nhánh Phú Thọ số tiền 100.000.000đồng; mục đích vay vốn: sửa chữa
nhà ở; hình thức vay vốn: vay không có tài sản bảo đảm; lãi suất cho vay có điều
chỉnh 1%/tháng; thời hạn vay 60 tháng (Ngày trả nợ cuối cùng
07/12/2021). Phương thức trả nợ: trả ngốc lãi hàng tháng vào ngày 20, mỗi
tháng trả stiền gốc 1.600.000đồng, riêng tháng cuối cùng trả số tiền nợ
gốc là 5.600.000đồng. Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.
Quá trình thực hiện hợp đồng, ông H không trả đầy đủ ngốc tiền lãi
theo hợp đồng.
Tính đến ngày 06/01/2022, ông H còn nợ số tiền vay gốc
42.489.000đồng tiền lãi theo hợp đồng. Ngân hàng đã nhiều lần làm việc
nhắc nhở nhưng ông H không thực hiện trả nốt số tiền vay gốc, tiền lãi theo hợp
đồng tín dụng đã giao kết.
3
Nay Ngân hàng H Việt Nam- Chi nhánh Phú Thọ yêu cầu ông H phải trả
ngay cho ngân hàng số tiền vay gốc là 42.489.000đồng và tiền lãi theo hợp đồng
tín dụng số TDP2V00014 ngày 07/12/2016 tính đến ngày 29/7/2022
6.445.131 đồng. Tổng cộng cả nợ gốc lãi 48.934.131đồng. Không yêu cầu
lãi suất quá hạn và tiền chậm trả lãi.
Tại Bản tự khai ngày 09/02/2022, bị đơn ông Trần Quốc H trình bày:
Ngày 07/12/2016, ông H Ngân hàng H Việt Nam- Chi nhánh Phú Th-
Phòng giao dịch số 03 thống nhất thỏa thuận xác lập hợp đồng tín dụng với
số tiền ông H vay nội dung khác của hợp đồng đúng nngười đại diện theo
ủy quyền của nguyên đơn đã trình bày. Quá trình thực hiện hợp đồng, do khó
khăn về kinh tế nên ông H không trả được đủ nợ gốc và nợ lãi theo hợp đồng.
Nay Ngân hàng H Việt Nam khởi kiện với yêu cầu khởi kiện như đã nêu
trên, ông H đề nghị Ngân hàng tạo điều kiện cho ông đến ngày 28/02/2022 thì
ông sẽ trả hết nợ gc còn lại là 42.489.000đồng và tiền lãi còn nợ theo hợp đồng.
Tại Bản tự khai ngày 08/6/2022, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
Nguyễn Thị Thu T trình bày: Do nhu cầu sửa chữa nhà nên ngày
07/12/2016, vợ chồng T, ông H có thống nhất vay của Phòng giao dịch số 03-
Chi nhánh Phú Thọ- Ngân hàng H Việt Nam số tiền gốc là 100.000.000đồng.
Lãi suất, phương thức trả nợ, thời hạn vay như đã nêu trong hợp đồng tín dụng
do ông Trần Quốc H và Ngân hàng H Việt Nam thỏa thuận xác lập ngày
07/12/2016. Do gia đình khó khăn nên không trả được hết nợ theo hợp đồng.
Nay T đề nghị đến cuối tháng 6/2022 thì vợ chồng sẽ trả hết nợ gốc
lãi cho Ngân hàng.
Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Phạm
Thị Huyền Thanh giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Bị đơn là ông Trần Quốc H đề nghị được trả dần số nợ gốc, lãi còn lại. Số
tiền trả dần phụ thuộc vào số tiền vợ chồng ông H dành dụm được hàng tháng
nhưng không rõ chính xác là bao nhiêu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa; căn cứ vào kết quả hỏi tại phiên a, trên sở xem xét đánh giá đầy
đủ và toàn diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng dân sự:
[1.1]. Tranh chấp giữa các đương sự trong vụ án “Tranh chấp hợp đồng
tín dụng”; nơi tcủa bị đơn là khu Đồng Rào, T, huyện C, tỉnh Phú Thọ.
Do vậy, Tòa án nhân dân huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ thụ lý, giải quyết vụ án
4
là đúng quy định tại khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39
của Bộ luật tố tụng dân sự.
[1.2]. Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Nguyễn Thị Thu T
vắng mặt nhưng đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do vậy, Tòa án xét xử vắng
mặt người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là đúng quy định tại khoản 1 Điều
228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về yêu cầu, ý kiến của đương sự: Chứng cứ do nguyên đơn cung cấp
và lời trình bày của các đương sự cho thấy:
Hợp đồng tín dụng số TDP2V00014 giữa ông Trần Quốc H và Phòng giao
dịch số 03 -Chi nhánh Phú Thọ -Ngân hàng H Việt Nam được xác lập ngày
07/12/2016 tn cơ sở tnguyn, các n đều có đầy đủ ng lc nh vi dân sự,
hợp đồng đưc lập thành n bản có chữ,c nhận của các bên, không bị la dối
hay ng ép, không ti đạo đức xã hội n giao dch n strên là phù hợp vi
quy định tại c điu 385, 398, 463 của Bluật n sự.
Lãi suất trong hạn, lãi quá hạn các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
tại thời điểm xác lập phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 468 Điều 418
của Bộ luật dân sự.
Như vậy, hợp đồng tín dụng nêu trên hình thức, nội dung không trái
pháp luật đạo đức hội. Theo quy định tại Điều 401 của Bộ luật dân sự thì
hợp đồng có hiệu lực pháp luật kể từ khi giao kết.
Quá trình thực hiện hợp đồng, bên cho vay ngân hàng đã giao đủ tiền
cho bên vay nhưng khi hết hạn hợp đồng, bên vay không thanh toán đủ tiền theo
thỏa thuận nên bên vay tiền đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo quy định tại khoản
1 Điều 466 của B luật dân sự.
Do vậy, yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng H Việt Nam đối với ông Trần
Quốc H là có căn cứ, cần chấp nhận.
Việc bị đơn là ông Trần Quốc H đnghị “được trả dần số nợ gốc, lãi còn
lại và số tiền trả dần phụ thuộc vào số tiền vợ chồng ông H dành dụm được hàng
tháng nhưng không rõ chính xác là bao nhiêu” là không có căn cứ chấp nhận.
Mặc bên vay tiền trong hợp đồng n dụng chỉ ông Trần Quốc H
nhưng vợ ông H T trình bày đã thống nhất với ông H vviệc vay tiền
nhằm mục đích sửa chữa nhà ở của vợ chồng nên theo quy định tại khoản 2 Điều
27; khoản 2 Điều 37 của Luật hôn nhân gia đình thì khoản nợ trên nợ
chung của vợ chồng ông H, bà T.
Từ các phân tích trên, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn,
buộc ông Trần Quốc H, Nguyễn Thị Thu T nghĩa v cùng nhau trả nợ cho
5
Ngân hàng H Việt Nam số tiền vay gốc 42.489.000đồng tiền lãi theo hợp
đồng tính đến ngày 29/7/2022 6.445.131 đồng. Tổng cộng cả nợ gốc lãi
48.934.131đồng.
[3]. Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện được chấp nhận nên Nguyên đơn
không phải chịu tiền án phí. Bđơn phải chịu tiền án phí dân sự thẩm theo
quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: khoản 1, 2 Điều 91, khoản 1, 2 Điều 95 của Luật các tổ chức tín
dụng năm 2010;
Khoản 2 Điều 27; khoản 2 Điều 37 của Luật hôn nhân và gia đình;
Điều 463; 468; khoản 1 Điều 466; khoản 2 Điều 470 của B luật dân sự;
Khoản 1 Điều 147; đim b khon 2 Điu 227; khoản 3 Điều 228 ca Bluật T
tng dân sự.
Điu 7, khoản 2 Điu 8, khon 1 Điu 13 ca Ngh quyết s01/NQ-HĐTP
ngày 11/01/2019 của Hi đồng thẩm phán Tòa án nhân dân ti cao hưng dẫn áp dụng
mt s quy đnh ca pháp lut v i, i sut, pht vi phạm.
Khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp,
quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Điều 26 của Luật thi hành án dân sự.
Xử:
1.Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là Ngân hàng H Việt Nam
đối với ông Trần Quốc H (Có vợ là Nguyễn Thị Thu T).
1.1.Buộc ông Trần Quốc H, bà Nguyễn Thị Thu T phải trả cho Ngân hàng
H Việt Nam số tiền nợ gốc 42.489.000đ (Bốn mươi hai triệu bốn trăm m
mươi chín nghìn đồng) và tiền lãi tính đến ngày 29/7/2022 6.445.131 đồng.
Tổng cộng cả ngốc lãi 48.934.131đ (Bốn mươi tám triệu chín trăm ba
mươi tư nghìn một trăm ba mươi mốt đồng).
1.2.Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, khách hàng vay còn
phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo
mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số TDP2V00014,
ngày 07/12/2016 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
6
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên thỏa thuận về việc điều
chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà
khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định
của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sđiều chỉnh lãi suất của
Ngân hàng cho vay.
2. Về án phí: Ông Trần Quốc H phải chịu 2.446.706đ (Hai triệu bốn trăm
bốn sáu nghìn bẩy trăm không sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng H Việt Nam số tiền tạm ứng án phí 1.106.000đ
(Một triệu mt trăm không sáu nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm
ứng án phí số 0007769 ngày 06/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân shuyện
Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a, 9 Luật thi hành
án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn mặt được quyền kháng cáo
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Người quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan vắng mặt quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- VKS huyện Cẩm Khê;
- Chi cục THADS huyện Cẩm Khê;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, VP.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Vũ Văn Thắng
Tải về
Bản án số 12/2022/DS-ST Bản án số 12/2022/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất