Bản án số 12/2021/HNGĐ-ST ngày 19/02/2021 của TAND huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 12/2021/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 12/2021/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 12/2021/HNGĐ-ST ngày 19/02/2021 của TAND huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Kế Sách (TAND tỉnh Sóc Trăng) |
| Số hiệu: | 12/2021/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 19/02/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp Hôn nhân và gia đình |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN KẾ SÁCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH SÓC TRĂNG
Bản án số: 12/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 19/02/2021
V/v Tranh chấp Hôn nhân và gia đình
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Linh Đa.
Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Xươnne.
2. Bà Tăng Thị Bạch Vân.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Cúc – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Kế Sách.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách tham gia phiên tòa: Không
tham gia.
Ngày 19/02/2021 tại phòng xử án thuộc trụ sở Tòa án nhân dân huyện Kế Sách xét
xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 579/2020/TLST-HNGĐ ngày
29/12/2020 về việc “Tranh chấp Ly hôn và nuôi con chung”, theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số 19/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 15/01/2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số
33/2021/QĐST-HNGĐ, ngày 01/02/2021, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Xi X, sinh năm 1988 (có mặt).
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện P, TP. Cần Thơ.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Phương N, sinh năm 1987 (vắng mặt).
Địa chỉ: Số X, ấp M, xã N, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Căn cứ vào đơn khởi kiện của nguyên đơn, qua xem xét lời khai và yêu cầu của các
đương sự, qua xét hỏi trước tòa, nội dung vụ án được xác định như sau:
Theo đơn khởi kiện ngày 29/12/2020, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn
bà Nguyễn Thị Xi X trình bày: Bà Xi X và ông N kết hôn trên cơ sở tự nguyện và được
UBND xã T, huyện P, TP. Cần Thơ cấp Giấy CN đăng ký kết hôn ngày 19/11/2013. Quá
trình chung sống, ông bà có 01 con chung là Nguyễn Nhựt Q, sinh ngày 17/3/2014, hiện
sống với bà Xi X. Sau khi sinh con, vợ chồng sống không hạnh phúc, ông N thường
2
xuyên nhậu nhẹt, không quan tâm đến vợ con, vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, căng
thẳng kéo dài không cải thiện được dẫn đến ly thân từ năm 2015. Ông N đã bỏ địa
phương đi nhiều năm và Tòa án nhân dân huyện Kế Sách đã tuyên bố ông N mất tích
theo Quyết định số 24/2020/QĐST-DS ngày 22/10/2020. Nay bà Xi X yêu cầu Tòa án
giải quyết như sau:
- Về hôn nhân: Bà Xi X yêu cầu ly hôn với ông N.
- Về con chung: Bà Xi X yêu cầu nuôi cháu Nguyễn Nhựt Q đến tuổi trưởng thành,
không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn ông Nguyễn Phương N: Từ khi Tòa án thụ lý giải quyết cho đến
nay, ông N không tham gia tố tụng nên Tòa án không thể thu thập được lời khai và yêu
cầu của ông N.
Nguyên đơn không rút đơn khởi kiện. Tại phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn vắng
mặt nên các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và
căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Xét thấy tại phiên tòa, bị đơn ông Nguyễn Phương N đã
được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Do đó, Hội
đồng xét xử căn cứ vào các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt bị
đơn.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Xi X và ông Nguyễn Phương N chung
sống với nhau trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên
được pháp luật công nhận hôn nhân của ông bà là hợp pháp. Trong quá trình chung sống,
bà Xi X và ông N phát sinh nhiều mâu thuẫn. Ông N đã bỏ địa phương đến nay đã bị
tuyên bố mất tích. Hội đồng xét xử thấy rằng, quan hệ hôn nhân phải được xây dựng trên
cơ sở tự nguyện của hai bên, bà Xi X và ông N sống chung phát sinh nhiều mâu thuẫn, ly
thân đã lâu, ông N cũng đã bị tuyên bố mất tích nên mục đích hôn nhân không thể đạt
được. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét thấy cần áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Xi X.
[2.2] Về con chung: Bà Xi X và ông N có 01 con chung tên Nguyễn Nhựt Q, sinh
ngày 17/3/2014, hiện sống với bà Xi X. Cháu Qhiện đang sống và đi học gần nơi làm
việc của bà Xi X. Ông N thì đã mất tích nên Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 81, 82,
83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, cần xem xét giao con cho bà Xi X nuôi dưỡng
cho đến khi cháu Qđủ 18 tuổi.
[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Xi X không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi
con nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
3
[2.4] Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên
Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[3] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm không có
giá ngạch là 300.000 đồng, theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự
và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
[4] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy
định tại các Điều 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 147; Điều 227, 228; Điều 271, 273, Điều 278, Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự
năm 2015;
Căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 26 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án,
TUYÊN XỬ:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Xi X.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Xi X được ly hôn với ông Nguyễn
Phương N.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Nhựt Q, sinh ngày 17/3/2014 cho bà Nguyễn
Thị Xi X trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Qđủ 18 tuổi. Ghi nhận bà Xi X không
yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con. Ông N được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng
và giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội
đồng xét xử không xem xét.
4. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch là 300.000 đồng, bà
Nguyễn Thị Xi X phải chịu là 300.000 đồng, được khấu trừ vào Biên lai thu tiền tạm ứng
án phí, lệ phí Tòa án số 0008736 ngày 29/12/2020 do Chi cục thi hành án dân sự huyện
Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng đã thu.
6. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong thời
hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, đối với người vắng mặt được tính từ ngày
nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai theo quy định của pháp luật, để
Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xử phúc thẩm.
4
7. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi
hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều
6, 7, 7a ,7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh Sóc Trăng;
- VKSND huyện Kế Sách;
- Chi cục THADS huyện Kế Sách;
- UBND xã T, H. P, TP.CT;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Linh Đa
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm