Bản án số 12/2019/HNGĐ-ST ngày 13/03/2019 của TAND huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau về tranh chấp ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 12/2019/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 12/2019/HNGĐ-ST ngày 13/03/2019 của TAND huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau về tranh chấp ly hôn
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Thới Bình (TAND tỉnh Cà Mau)
Số hiệu: 12/2019/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/03/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Trọng Quế
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Kim Chung
2. Bà Lê Hồng Quí
- Thư phiên toà: Bà Thị Bảo Trâm, là TToà án nhân dân huyện
Thới Bình.
Trong ngày 13 tháng 3 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình
xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 45/2019/TLST-HNngày 18 tháng 02
năm 2019 về tranh chấp ly hôn.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 28/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 05
tháng 3 năm 2019, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Lê Ngọc B1, sinh năm 1978 ( mặt)
2. Bị đơn: Ông Huỳnh Công B2, sinh năm 1977 (có mặt)
Cùng địa chỉ: Ấp M, xã Th, huyện Th, tỉnh Cà Mau
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ngân hàng N
Địa chỉ: Số L, phường Th, quận B, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Thanh T, chức vụ: Giám đốc Ngân
hàng N chi nhánh huyện Thới Bình mau (Văn bản ủy quyền số 2852/QĐ-HĐTV-
PC ngày 31/10/2013 của Chủ tịch Hội đồng thành viên. Ông T có đơn xin vắng mặt)
3.2. Bà Huỳnh Thúy H sinh năm 1971 (có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: Khóm o, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Cà Mau
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn Ngọc B1 bị đơn ông Huỳnh Công B2 cùng trình
bày:
Về hôn nhân: B1 ông B2 tìm hiểu tiến tới hôn nhân vào năm 1996,
nhưng không đăng kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống,
hai người xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, ông B2 hiện đang chung sống
với người phụ nữ khác. Nay bà B1 yêu cầu ly hôn được ông B2 đồng ý.
Về con chung: 03 người con chung, gồm: Huỳnh Tr (giới tính: Nam),
sinh năm 1996; Huỳnh Nhật L1 (giới tính: Nam), sinh năm 2000 Huỳnh Gia L2
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 12/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 13-3-2019
V/v tranh chấp ly hôn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
(giới tính: Nữ), sinh năm 2003. Tr và Nhật L1 đã trưởng thành. B1 yêu cầu được
nuôi Gia L2, không yêu cầu ông B2 cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Gồm 01 căn nhà tiền chế cất trên phần đất 20.000m
2
tọa
lạc tại p M, xã Th, huyện Th, tỉnh Cà Mau, trị giá khoảng 80 triệu đồng; 01 phần đất
diện tích 20.000m
2
tọa lạc tại ấp M, Th, huyện Th, tỉnh Mau. Ngoài ra, vợ
chồng chị chồng tên Huỳnh Thúy H mượn 80 triệu đồng. Khi ly hôn, B1 yêu
cầu bà H trả nợ và phân chia tài sản chung theo quy định của pháp luật.
Về tài sản nợ: Vay Ngân hàng N chi nhánh huyện Thới Bình Mau số tiền
200 triệu đồng. Bà B1 yêu cầu phân chia tài sản nợ theo quy định của pháp luật.
Tại cuộc hòa giải ngày 04/3/2019, B1 xin rút lại yêu cầu chia tài sản chung
và tài sản nợ do đã tự thỏa thuận với ông B2
Tại phiên tòa hôm nay: Các đương sự vẫn bảo lưu ý kiến như đã được trình
bày trên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm Ngân hàng và bà H đơn xin
xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng
mặt các đương sự này.
[2] Việc bà B1 xin rút lại một phần yêu cầu khởi kiện về việc phân chia tài sản
chung tài sản nợ. Căn cứ khoản 2 Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự, đình chỉ
xét xử đối với phần rút yêu cầu này của bà B1.
[3] B1 ông B2 chung sống với nhau từ năm 1996, nhưng không đăng
kết hôn theo quy định. Căn cứ khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân gia đình không
công nhận quan hệ hôn nhân giữa các đương sự.
[4] Các đương sự 03 người con chung, trong đó 02 người con tên Tr
và Nhật L1 đã trưởng thành, còn lại người con tên Gia L2 (sinh năm 2003) có nguyện
vọng được sống với mẹ. vậy, chấp nhận yêu cầu của B1 được quyền tiếp tục
nuôi Gia L2. B1 không yêu cầu ông B2 cấp dưỡng nuôi con chung, nên không
xem xét. Ông B2 được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai
được cản trở.
[5] B1 nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Phần bà B1 tạm ứng án phí được khấu trừ và nhận lại phần chênh lệch.
[6] Tại phiên tòa: Nguyên đơn bị đơn mặt, nên thời hạn kháng cáo được
tính kể từ ngày tuyên án. Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt, nên thời
hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
3
Căn cứ các điều 147, khoản 1 điều 228, khoản 2 điều 244 của Bộ luật tố tụng
dân sự; khoản 1 Điều 14, các điều 81, 82 và 83 Luật hôn nhân gia đình; khoản 5
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Tòa án:
1. Xét xử vắng mặt Ngân hàng N và bà Huỳnh Thúy H.
2. Đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu của Ngọc B1 về phân chia tài
sản chung và nợ chung.
3. Không công nhận bà Lê Ngọc B1 ông Huỳnh Công B2 là vợ chồng.
4. B1 được quyền tiếp tục nuôi người con tên Huỳnh Gia L2, sinh ngày
29/11/2003 (giới tính: Nữ). Ông B2 được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con
chung, không ai được cản trở.
5. Bà B1 phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Phần bà
B1 nộp tạm ứng án phí 4.800.000 đồng theo B2ên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa
án số 0005932 ngày 13/02/2019 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình phát
hành được khấu trừ và nhận lại 4.500.000 đồng (bốn triệu năm trăm ngàn đồng).
6. Nguyên đơn bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án. Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
- VKS nd huyện Thới Bình;
- Chi cục THA dân sự huyện Thới Bình;
- Phòng KTNV&THA TA nd tỉnh Cà Mau;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Trọng Quế
Tải về
Bản án số 12/2019/HNGĐ-ST Bản án số 12/2019/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất