Bản án số 119/2022/HNGĐ-ST ngày 28/07/2022 của TAND huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 119/2022/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 119/2022/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 119/2022/HNGĐ-ST ngày 28/07/2022 của TAND huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Thới Bình (TAND tỉnh Cà Mau) |
| Số hiệu: | 119/2022/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 28/07/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | anh Đồng Thị Út Nh ly hôn anh Nguyễn Văn Đ |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 119/2022/HNGĐ-ST
Ngày 28 – 7 – 2022
“V/v tranh chấp ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tiêu Hồng Phượng
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trịnh Chí Linh
Ông Lý Quốc Cường
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Chúc Ni là Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Ngày 28 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Bình xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 172/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm
2022 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
154/2022/QĐXXST–HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đồng Thị Út Nh, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Ấp 2B, xã Ph, huyện Ph, tỉnh Bạc Liêu. (có mặt)
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Ấp T II, xã T, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 18/4/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án
nguyên đơn chị Đồng Thị Út Nh trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Văn Đ tự tìm hiểu và được gia đình hai bên
tổ chức đám cưới vào năm 2020 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phong
Thạnh Tây A, huyện Phước Long. Trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh
nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung, cuộc sống vợ
chồng không hạnh phúc và đã ly thân từ tháng 4/2021 cho đến nay. Chị Nh xác định
tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống với anh Đ được nữa
nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Đ.
Về con chung: Chị Nh xác định chị và anh Đ có 01 con chung tên Nguyễn
Anh Th sinh ngày 16/01/2021, hiện đang sống cùng với chị. Khi ly hôn chị Nh yêu
cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Th, không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng cho con.
2
Về tài sản chung: Chị Nh xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
Về nợ chung: Chị Nh xác định trong thời gian chung sống vợ chồng không có
nợ ai và cũng không ai nợ lại vợ chồng, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án trực tiếp tống đạt thông báo thụ lý vụ án cho
anh Nguyễn Văn Đ nhưng anh Đ không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện
của chị Nh, không tham gia hòa giải và xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Anh Nguyễn Văn Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai
mà vẫn vắng mặt. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh Đ.
[2] Về hôn nhân: Chị Nh với anh Đ tự nguyện chung sống với nhau vào năm
2020, có đăng ký kết hôn. Tại Điều 8 và Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, thì
mối quan hệ hôn nhân giữa chị Đồng Thị Út Nh với anh Nguyễn Văn Đ được pháp
luật công nhận và bảo vệ.
Về nguyên nhân mâu thuẫn: Theo chị Nh xác định trong thời gian chung sống
vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, chung sống không hạnh
phúc. Tại phiên tòa chị Nh xác định không còn tình cảm với anh Đ và cũng không
thể tiếp tục chung sống với anh Đ được nữa nên vẫn giữ yêu cầu được ly hôn với
anh Đ; đối với anh Nguyễn Văn Đ, mặc dù đã biết được nội dung khởi kiện xin ly
hôn của chị Nh nhưng anh Đ không có ý kiến gì đối với yêu cầu của chị Nh, điều
này cho thấy anh Đ đã không mong muốn hàn gắn mối quan hệ hôn nhân này nữa.
Từ đó cho thấy hôn nhân của chị Nh với anh Đ đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời
sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào
khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu của chị
Nh, cho chị Nh được ly hôn với anh Đ là phù hợp.
[3] Về con chung: Trong thời gian chung sống vợ chồng có 01 con chung tên
Nguyễn Anh Th sinh ngày 16/01/2021, đang sống cùng với chị Nh. Khi ly hôn chị
Nh yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Th; đối với anh Đ không có ý kiến về
việc nuôi con chung. Hội đồng xét xử xét thấy từ khi anh Đ và chị Nh ly thân cho
đến nay cháu Thư do chị Nh trực tiếp nuôi dưỡng và hiện tại cháu Th được 18 tháng
tuổi. Do đó, căn cứ vào khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 giao
cháu Th cho chị Nh được tiếp tục nuôi dưỡng là có căn cứ; đối với việc cấp dưỡng
cho con chị Nh không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nh xác định vợ chồng không có tài sản
chung, không có nợ ai và không ai nợ lại vợ chồng, không yêu cầu Tòa án giải
quyết; đối với anh Đ không có ý kiến gì về tài sản chung và nợ chung, nên Hội đồng
xét xử không đặt ra xem xét.
[5] Về án phí: Chị Đồng Thị Út Nh phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ
thẩm.
Vì các lẽ trên,
3
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56; khoản 3 Điều 81 và Điều 82 của Luật Hôn nhân
và Gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đồng Thị Út Nh. Cho
chị Đồng Thị Út Nh được ly hôn với anh Nguyễn Văn Đ.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Anh Th sinh ngày 16/01/2021 cho chị Nh
được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; việc cấp dưỡng cho con
không đặt ra. Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị Đồng Thị Út Nh phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000
đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000
đồng theo biên lai số 0014931 ngày 06/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Thới Bình; chị Nh đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành
án dân sự.
4. Về quyền kháng cáo: Chị Nh có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án; anh Đ có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Thới Bình;
- CCTHADS huyện Thới Bình;
- TAND tỉnh Cà Mau;
- UBND xã Ph, H. Ph;
- Lưu VT, hồ sơ vụ án.
Tiêu Hồng Phượng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 06/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm