Bản án số 1179/2019/HNGĐ-ST ngày 24/09/2019 của TAND Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1179/2019/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 1179/2019/HNGĐ-ST ngày 24/09/2019 của TAND Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp ly hôn
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Bình Tân (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 1179/2019/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/09/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUẬN BÌNH TÂN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 1179/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 24/9/2019
V/v Tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN, THÀNH PHỐ HỒ CMINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Lê Thị Tuyết
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Đỗ Th Giang
2.Huỳnh Thị Cẩm Tú
- Thư ký tòa án ghi biên bản phiên a: Lê Thị Kim ơng Là thư ký
Tòa án nhân dân quận Bình Tân, Thành phố H C Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí
Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Kiểm sát viên.
Ny 24 tháng 9 năm 2019 tại trsở Tòa án nhân n qun nh Tân, Thành
phố Hồ Chí Minh xét x sơ thẩm công khai vụ án n sthlý s171/2019/TLST-
HNGĐ ngày 21 tháng 02 m 2019 về việc: Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án
ra t xử s127/2019/QĐXXST-HNGĐ, ngày 01 tháng 8 năm 2019 giac đương
sự:
1. Ngun đơn: Bà Tô Thị Mỹ H, sinh năm 1993.
Hộ khẩu thường trú: 615 Quốc lộ, khu phố 13, phường BHH, quận BT,
TPHCM.
2. Bị đơn: Ông Huỳnh Chí H, sinh năm 1993.
Hộ khẩu thường trú: 67/43/1 Nguyễn Thị T, khu phố 3, phường BHH B,
quận BT, TPHCM.
(Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không có lý do).
NỘI DUNG VÁN
Theo đơn xin ly n của Tô ThMỹ H bản tự khai ca đương sự tại Tòa
án cùng c tài liu, chứng cứ khác đã thu thập đưc có trong hồ t nội dung v
án đưc xác định như sau:
Ngun đơn Tô Th MH trình bày: Ông Huỳnh Chí H chung sống
với nhau từ năm 2015, tổ chức đám cưới, đăng kết hôn theo giấy chứng
nhận kết hôn số 93/2015, quyển số 01/2015, cấp ngày 11/6/2015 của Ủy ban
-2-
nhân dân phường BHH B, Thành phố Hồ Chí Minh. Trong quá trình chung sống,
vợ chồng bà chung sống hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn,
nguyên nhân là do hai bên bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi vã, bà H về nhà
mẹ ruột sinh con nhưng ông H không quan tâm đến vợ con, sau khi sinh con thì
ông H đến thăm con vài lần rồi sau đó không về thăm con nữa. Hai bên sống
ly thân t năm 2016 đến nay không hàn gắn hạnh phúc gia đình được do hai
bên tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, H yêu
cầu Tòa án giải quyết ly hôn với Ông Huỳnh Chí H.
- Về con chung: 01 (một) con chung tên Huỳnh Gia Ph sinh ngày
27/4/2015. H yêu cầu được nuôi trẻ Phát. H không yêu cầu ông H cấp
dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung nợ chung: H khai không có, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Tòa án cho thời gian đcác bên hàn gắn hạnh phúc gia đình nhưng ông H
không bất cứ động thái nào, H cũng không còn tình cảm với ông H, từ khi
nộp đơn ly hôn thì Tòa án đã mời ông H nhiều lần nhưng ông H luôn không phản
hồi. Bà H yêu cầu Tòa án sớm giải quyết ly hôn để bà và con ổn định cuộc sống.
Bđơn Ông Hunh Chí H: bị đơn đã được triệu tập hp lệ nhưng vẫn không
đến a án, vắng mt không rõ lý do không văn bản ghi nhận ý kiến của
mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn gửi cho Tòa án.
Tại phiên tòa hôm nay, Thị Mỹ H có đơn xin vắng mặt. Ông Huỳnh
Chí H vắng mặt không có lý do.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận BT, TPHCM phát biểu ý kiến
kết luận: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án Tòa án đã thực hiện đúng quy định
của Bộ luật Tố tụng Dân sự về thẩm quyền, thủ tục tố tụng. Hội đồng xét xử đã
thực hiện đầy đủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.Về nội dung, đề
nghị chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Bà Tô Thị Mỹ H đối với Ông Huỳnh Chí
H. Giao con chung cho H trực tiếp chămc và nuôi dưỡng theo như yêu cầu
của H. Ghi nhận sự tự nguyện của H về việc không yêu cầu ông H cấp
dưỡng nuôi con. Tài sản chung nợ chung: H khai không , ông H không
yêu cầu xem xét, nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các i liệu, chứng cứ có trong hsơ vụ án được thẩm tra tại
phiên a và căn cứ vào kết qutranh luận tại phiên tòa, Hi đồng t xnhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền gii quyết vụ án: Bà Tô Thị Mỹ H
và Ông Hunh C H có đăng kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn s
93/2015, quyển số 01/2015, cấp ngày 11/6/2015 của Ủy ban nhân dân phường
BHH B, Thành phố Hồ Chí Minh, H có yêu cu xin lyn với Ông Hunh Chí
H đây tranh chấp lyn thuc thẩm quyn giải quyết ca Tòa án theo quy định ti
Khon 1 Điu 28 Blut Ttụng Dân s m 2015.
-3-
Đây tranh chấp v hôn nhân gia đình đưc quy định tại Điều 28 Blut
Ttụng Dân sự n vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cp
huyn theo quy định tại điểm a Khon 1 Điều 35 của Bộ Luật Ttng Dân sự m
2015.
Bđơn là Ông Huỳnh C H trú tại quận BT, TPHCM, nên vụ án thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí
Minh theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39
Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Vụ án thuộc trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa theo
quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
[2] Vthủ tục tố tụng: Nguyên đơn Thị Mỹ H đơn xin xét xử
vắng mặt. Bị đơn là Ông Huỳnh Chí H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ theo quy
định của pháp luật, nhưng ông H vẫn vắng mặt không do nên căn cứ vào
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ
Luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các
đương sự.
Xét, mặc dù Tòa án đã nhiều lần triệu tập bị đơn - ông H đến Tòa án để giải
quyết vụ án theo quy định của pháp luật nhưng ông H vẫn vắng mặt không
do. nghĩa là bị đơn đã tự tước bỏ quyền được chứng minh của mình, nên bị
đơn phải chịu hậu quả của việc không chứng minh theo quy định tại Điều 91 Bộ
luật Ttụng Dân sự năm 2015. Theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật
Ttụng Dân sự năm 2015, thì:“Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản
đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của quan chuyên môn
bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh”.
vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào yêu cầu khởi kiện, lời khai của nguyên đơn
các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án để xem xét giải quyết vụ án.
[3] Vnội dung: n cgiấy chứng nhận kết hôn số 93/2015, quyển số
01/2015, cấp ngày 11/6/2015 của Ủy ban nhân dân phường BHH B, Thành phố
Hồ Chí Minh cùng lời khai của H về việc c đương sự tự nguyện kết n với
nhau, n có n cxác đnh n nhân giữa bà H ông H là hôn nhân hợp pp.
- Xét yêu cầu của đương sự, Hội đồng xét xử nhận thấy:H có yêu cu ly
hôn với ông H giữa H ông H trong q trình sống chung kng hạnh phúc.
Ngun nhân mâu thuẫn do hai bên không tìm được tiếng nói chung, thường
xuyên bất đồng quan điểm, tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt
được. Hai bên sống ly thân từ năm 2016 đến nay không thể hàn gắn được,
ông H không bất cứ hành động nào để đoàn tụ gia đình. Nhận thấy tình cảm
không còn nên H yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với Ông Huỳnh
Chí H đn định cuc sống.
Đối với Ông Huỳnh Chí H, a án đã nhiều lần triệu tập ông H đến Tòa đlàm
việc, nhưng ông H không đến Tòa và không ý kiến về u cầu của H. Cho
thấy ông H kng còn quan tâm gì đến cuộc hôn nhân này và kng có thiện c hàn
gắn gia đình. Điều này cho thấy, ông H đã từ bỏ quyền phản đối của mình đối với
-4-
yêu cầu xin ly hôn của H theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Bộ luật Ttụng
Dân sự năm 2015.
Từ những căn cứ trên cho thấy, quan hệ hôn nhân giữa H ông H đã
diễn ra trầm trọng. Không khả năng hàn gắn gia đình, đời sống chung không
thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên việc H yêu cầu được ly
hôn với ông H là có căn cứ chấp nhận.
- Về con chung: bà H ông H01 (một) con chung tên Huỳnh Tô Gia Ph
sinh ngày 27/4/2015. H yêu cầu được nuôi trẻ Phát. Xét thời gian hai bên
sống ly thân trẻ Phát đã sống gắn tình cảm với H nên môi trường sống
sinh hoạt đã ổn định, không nên làm xáo trộn cuộc sống của trẻ. vậy, cần
chấp nhận yêu cầu của bà H được tiếp tục nuôi trẻ Phát.
- Vcấp dưỡng ni con: ghi nhận st nguyện ca H kng yêu cầu ông H
cấp ỡng ni con chung.
- Vtài sn chung nợ chung: H tự khai không có.
- Ván p sơ thẩm: ThMH phải chịu theo quy định tại Khon 4 Điều
147 của Bluật Ttụng Dân sự năm 2015.
Vì các lẽ trên,
QUYT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 21, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a
khoản 1 Điều 39, Điều 91, khoản 2 Điều 92, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2
Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273 và khoản 1 Điều 280
của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Điều 84 của Luật
Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Thị Mỹ
H đối với Ông Huỳnh Chí H.
Giấy chứng nhận kết hôn số 93/2015, quyển số 01/2015, cấp ngày
11/6/2015 của Ủy ban nhân dân phường BHH B, Thành phố Hồ Chí Minh không
còn g tr pp lý ktừ thời đim bn án có hiệu lực pháp luật.
2. Vcon chung: 01 (mt) con chung tên Huỳnh Gia Ph sinh ngày
27/4/2015. Giao trẻ Huỳnh Tô Gia Ph cho Bà Tô Thị Mỹ H được trực tiếp chăm
sóc và nuôi dưỡng.
3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của Bà Tô Thị Mỹ
H không yêu cầu Ông Huỳnh Chí H cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom con
không ai được cản trở. lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, m hoặc
nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia
đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
-5-
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi
con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân gia
đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia
đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản
trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con thì người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm
nom con của người đó. lợi ích của con chung theo yêu cầu của một hoặc cả
hai bên, Tòa án thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc
cấp dưỡng nuôi con chung.
4. Vtài sn chung n chung: Tô Thị M H khai kng có.
5. Về án pn nn và gia đình thẩm: 300.00 (Ba trăm ngn đồng)
Tô Th Mỹ H phi chịu, được tr o tiền tạm ng án phí 300.000đ (Ba tm nghìn
đồng) H đã nộp theo biên lai thu số 0046337 ngày 20/02/2019 ca Chi cục thi
hành án dân squận Bình Tân, Thành phố HChí Minh. H đã nộp đtiền án p
dân s thẩm.
Các đương sthi nh án tại quan Thi hành án dân sự thẩm quyn.
6. Quyền và thời hạn kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng
cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm
yết. Viện Kiểm sát cùng cấp cấp trên trực tiếp quyền kháng nghị theo quy
định của pháp luật.
Tng hợp bản án, quyết định đưc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự sa đổi, bổ sung năm 2014 t người đưc thi hành án dân sự, ni
phải thinh án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyn yêu cầu thinh án,
tự nguyn thinh án hoc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tạic Điu 6, 7,
7a, 7b 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiu thi hành án được thực hin theo quy
định ti Điều 30 Luật Thi nh án n sự.
Nơi nhận: TM. HI ĐỒNG XÉT XSƠ THM
-Viện kiểm t nn n cùng cấp; THẨM PN CHỦ TỌA PHN A
-a án nn n Tnh phHồ Chí Minh;
-Chi cục thi hành án dân sự quận Bình n;
-c đương sự;
-Nơi đăng kết hôn;
-Lưu văn thư, hồ sơ.
(đã )
Lê ThTuyết
-6-
Tải về
Bản án số 1179/2019/HNGĐ-ST Bản án số 1179/2019/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất