Bản án số 1103/2018/HNGĐ-ST ngày 14/08/2018 của TAND TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 1103/2018/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 1103/2018/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 1103/2018/HNGĐ-ST ngày 14/08/2018 của TAND TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Hồ Chí Minh |
| Số hiệu: | 1103/2018/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 14/08/2018 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 1103/2018/HNGĐ-ST
N
gày: 14/8/2018.
V/v tranh chấp ly hôn.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Phan Thị Minh Nguyệt.
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Lê Thị Nhanh.
2/ Ông Bùi Quang Việt.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hiển – Thư ký Tòa án nhân dân Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia
phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Yến Oanh - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 68/2017/TLST-HNGĐ
ngày 23 tháng 02 năm 2017 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số 3584/2018/QĐST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2018 của Tòa án
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Đoan Tr, sinh năm 1987.
Địa chỉ: 20 Đường 17, Khu phố 1, phường L, quận A, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Bị đơn: Ông Ch, sinh năm 1982.
Quốc tịch: Nigeria.
Địa chỉ: 9 Idowu Lane Ikeja Lagos, Nigeria
(Đều vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện 08/02/2017, bản tự khai ngày 11/4/2017 của
nguyên đơn Bà Hoàng Thị Đoan Tr trình bày: Bà và ông HChikelu Tobechukwu
Samson tự nguyện kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 4058 quyển số 16
do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/12/2011. Sau khi kết
hôn, Ông Ch trở về Nigeria còn bà vẫn sống ở Việt Nam đợi Ông Ch thực hiện
thủ tục bảo lãnh sang Nigeria đoàn tụ gia đình. Tuy nhiên trong quá trình thực
hiện thủ tục bảo lãnh giữa hai vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan
2
điểm nên ông HChikelu Tobechukwu Samson đã hủy bỏ thủ tục bảo lãnh và từ
đó cho đến nay hai vợ chồng bà không còn liên lạc với nhau. Nay nhận thấy tình
cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ không có, mục đích hôn nhân không
đạt được nên bà làm đơn gửi Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị
ly hôn với Ông Ch để có điều kiện ổn định cuộc sống.
Con chung: Bà Hoàng Thị Đoan Tr khai không có.
Tài sản chung và nợ chung: Bà Hoàng Thị Đoan Tr khai không có.
Ngày 26 tháng 7 năm 2017, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã
có công văn số 233/UTTPDS- TA30 về thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp gửi Bộ
Tư pháp yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của Nigeria thông báo việc thụ lý vụ
án, tiến hành lấy lời khai và thông báo mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp
cận, công khai chứng cứ và hòa giải lần thứ nhất vào lúc 8 giờ 00 phút ngày 07
tháng 3 năm 2018, lần thứ hai vào lúc 8 giờ 00 phút ngày 29 tháng 3 năm 2018
và xét xử công khai lần thứ nhất vào lúc 8 giờ 00 phút ngày 26 tháng 4 năm
2018, lần thứ hai vào lúc 8 giờ 00 phút ngày 25 tháng 5 năm 2018 đối với Ông
Ch.
Ngày 07/9/2017, Bộ Tư pháp đã có công văn số 1034/BTP-PLQT về kết
quả thực hiện ủy thác tư pháp, theo đó đề nghị cơ quan có thẩm quyền Nigeria
thực hiện ủy thác tư pháp đối với ông Huynh Eddie.
Ngày 26 tháng 4 năm 2018, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có
công văn số 2243/TATP-TGĐVNCTN gửi Bộ Tư pháp yêu cầu đề nghị thông
báo kết quả thực hiện ủy thác tư pháp để làm căn cứ giải quyết vụ án và thông
báo số 3094/TB-TA gửi Ông Ch thông báo thời gian xét xử lại vụ án vào lúc 8
giờ 00 phút ngày 14 tháng 8 năm 2018.
Ngày 17/7/2018, Bộ Tư pháp đã có công văn số 2328/BTP-PLQT về kết
quả thực hiện ủy thác tư pháp đối với Ông Ch.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
Ngày 01/8/2018, nguyên đơn Bà Hoàng Thị Đoan Tr có đơn xin vắng mặt
trong suốt quá trình tố tụng giải quyết vụ án, hòa giải và xét xử vì lý do bận công
tác xa.
Bị đơn Ông Ch đã được Tòa án nhân Thành phố Hồ Chí Minh tiến hành
ủy thác tư pháp để tham gia tố tụng tại Tòa án nhưng Ông Ch không có văn
bản trả lời và vắng mặt không lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia
phiên tòa phát biểu ý kiến:
Việc tuân thủ pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án: Thẩm phán chủ
tọa đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải
3
quyết vụ án. Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố
tụng dân sự về “Nguyên tắc xét xử, thành phần hội đồng xét xử, sự có mặt của
các thành viên trong hội đồng xét xử và thư ký phiên tòa; Phạm vi xét xử sơ
thẩm” tại phiên tòa sơ thẩm.
Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Bà Hoàng
Thị Đoan Tr được ly hôn với Ông Ch.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết: Xét yêu cầu của nguyên đơn thuộc tranh chấp
về ly hôn, bị đơn Ông Ch đang cư trú hợp pháp tại Nigeria thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản
1 Điều 28, khoản 1 Điều 37, khoản 2 Điều 38 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015.
- Về vắng mặt đương sự: Xét Bà Hoàng Thị Đoan Tr có đơn đề nghị xét
xử vắng mặt tại phiên tòa. Ông Ch đã được Tòa án nhân Thành phố Hồ Chí
Minh tiến hành ủy thác tư pháp thông báo thời gian xét xử nhưng vắng mặt
không có lý do. Do đó, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt Bà Hoàng Thị
Đoan Tr và Ông Ch theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015.
[2] Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu ly hôn của Bà Hoàng Thị Đoan Tr,
Hội đồng xét xử nhận thấy:
Căn cứ vào giấy chứng nhận kết hôn số 4058 quyển số 16 do Ủy ban nhân
dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/12/2011 có đủ cơ sở để xác định quan
hệ hôn nhân giữa Bà Hoàng Thị Đoan Tr và Ông Ch là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn, bà Tr khai rằng Ông Ch trở về Nigeria còn bà vẫn sống ở
Việt Nam đợi Ông Ch thực hiện thủ tục bảo lãnh sang Nigeria đoàn tụ gia đình.
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện thủ tục bảo lãnh giữa hai vợ chồng phát sinh
mâu thuẫn do bất đồng quan điểm nên Ông Ch đã hủy bỏ thủ tục bảo lãnh và từ đó
cho đến nay hai vợ chồng bà không còn liên lạc với nhau. Xét thấy vợ chồng có
nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau;
cùng nhau san sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình; nghĩa vụ sống cùng với
nhau trong khi hai vợ chồng bà Hoàng Thị Đoan Tr và ông Ch mỗi người một nơi,
tình cảm vợ chồng càng không có điều kiện vun đắp nên bà Tr yêu cầu Tòa án giải
quyết được ly hôn với Ông Ch là có cơ sở để chấp nhận.
Con chung: Bà Hoàng Thị Đoan Tr khai không có.
Tài sản chung và nợ chung: Bà Hoàng Thị Đoan Tr khai không có.
4
[3] Án phí, chi phí tố tụng khác:
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm Bà Hoàng Thị Đoan Tr phải chịu theo
quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ
Quốc Hội ngày 30/12/2016;
Chi phí tố tụng khác: Bà Hoàng Thị Đoan Tr phải chịu chi phí ủy thác tư
pháp ra nước ngoài theo quy định. Bà Tr đã nộp đủ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37, khoản 2
Điều 38, Khoản 4 Điều 147, Điểm b Khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228;
Khoản 1 Điều 273; Điều 464; điểm d Khoản 1, Khoản 2 Điều 469, điểm c
Khoản 5 Điều 477, Điều 479 của Bộ luật Tố tụng năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 51; Điều 53, Điều 54, khoản 1 Điều 56, Điều 57,
Điều 122, Điều 123 và Điều 127 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và điểm
a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ
Quốc Hội ngày 30/12/2016;
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Bà Hoàng Thị Đoan Tr.
Quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị Đoan Tr được ly hôn với Ông Ch.
Giấy chứng nhận kết hôn số 4058 quyển số 16 do Ủy ban nhân dân Thành
phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/12/2011 cho Bà Hoàng Thị Đoan Tr và Ông Ch
không còn giá trị pháp lý.
Con chung: Không có.
Tài sản chung, nợ chung: Không có.
2/ Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn Bà Hoàng Thị
Đoan Tr phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, được khấu trừ vào tiền tạm
ứng án phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng Bà Hoàng Thị Đoan Tr đã nộp theo
biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0034474 ngày 19 tháng 4
năm 2017.
Chi phí tố tụng khác: Bà Hoàng Thị Đoan Tr phải chịu chi phí ủy thác tư
pháp ra nước ngoài theo quy định. Bà Tr đã nộp đủ.
3/ Án xử sơ thẩm, thời hạn kháng cáo là 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày Bà
Hoàng Thị Đoan Tr nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Đối với Ông
Ch thời hạn kháng cáo bản án là 12 (Mười hai) tháng kể từ ngày tuyên án.
5
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật
thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nh
ận:
- Tòa án nhân dân Tối cao;
- Tòa án nhân dân Cấp cao tại TP. HCM;
- Viện kiểm sát Cấp cao tại TP. HCM;
- Viện kiểm sát nhân dân TP. HCM;
- Cục Thi hành án dân sự TP. HCM;
- Ủy ban nhân dân TP. HCM;
- Đương sự;
- Lưu: Văn phòng, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Phan Thị Minh Nguyệt
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 11/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm