Bản án số 11/2023/HS-ST ngày 16-02-2023 của TAND tỉnh Nghệ An về tội mua bán người

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 11/2023/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 11/2023/HS-ST ngày 16-02-2023 của TAND tỉnh Nghệ An về tội mua bán người
Tội danh: 150.Tội mua bán người (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Nghệ An
Số hiệu: 11/2023/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/02/2023
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Đậu Thị H, Lộc Thị M và Moong Văn Th phạm tội mua bán người
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH NGH AN
–––––––––––––––
Bn án s: 11/2023/HS-ST
Ngày: 16/02/2023
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
––––––––––––––––––––––––––––––
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH NGH AN
- Thành phn Hội đồng xét x thẩm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa:Nguyn Th Thu T
Các Hi thm nhânn: bà Bùi Th Hoa, bà Nguyn Th Quế Anh
- Thư phiên tòa: Nguyn L Huyn - Thư Tòa án nhân dân tnh
Ngh An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
tỉnh Nghệ An tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Phương Chung - Kiểm sát viên.
Trong ngày 16/02/2023, ti Tr s Tòa án nhân n tnh Ngh An, xét x sơ
thm ng khai v án hình s sơ thẩm th s 202/2022/TLST-HS ngày
21/11/2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 13/2023/QĐXXST-HS ngày
01/02/2023 đối vi các b cáo:
1. H và tên: Đậu Th H, sinh năm 1971 ti huyn Tương D, tnh Ngh An;
nơi cư trú: Bn Xiêng Th, Chiêu L, huyn K S, tnh Ngh An; ngh nghip:
m ry; trình độ hc vn: 01/12; n tc: Thái; gii tính: N; n giáo: không;
quc tch: Vit Nam; con ông Văn H (đã chết) Th H (đã chết); b
nuôi: Đu Đình Th (đã chết); m nuôi: Lương Thị Th; chng Vi n L (đã ly
hôn) và 03 con; tin án, tin s: Không; nhân thân:
+ m 2015, b Tòa án nhân dân tnh Ngh An x pht 04 năm về ti
Mua bán người”, chp hành xong hình pht tù ngày 07/02/2018;
+ Ngày 19/7/2022, b Tòa án nhân n huyn K S, tnh Ngh An x pht
15 tháng tù v ti Tàng tr trái phép cht ma túy” ti bn án s 73/2022/HSST.
Thi hn tù tính t ngày 31/5/2022.
B cáo hiện đang chấp hành án ti Tri tm giam Công an tnh Ngh An.
mt ti phiên tòa.
2. H tên: Lc Th M, sinh năm 1975 ti huyn K S, tnh Ngh An; i
trú: Bn B, Hu K, huyn K S, tnh Ngh An; ngh nghip: Công nhân;
trình độ hc vn: Không biết ch; n tc: Thái; gii tính: N; tôn giáo: Không;
quc tch: Vit Nam; con ông: Lộc n Th (đã chết) Vi Th B (đã chết); có
chng Vi Văn X (đã ly hôn) 02 con; tin án, tin s, nhân thân: Không. B cáo
b tm gi, tm giam t ngày 13/9/2022 đến nay. Có mt ti phiên tòa.
2
3. H tên: Moong Văn Th, tên gi khác Moong Văn Th, sinh năm 1977
ti huyn K S, tnh Ngh An; nơi trú: bn Lưu Th, xã Chiêu L, huyn K S,
tnh Ngh An; ngh nghip: Làm ry; tnh độ hc vn: 12/12; đảng phái: đảng
viên đã bị đình chỉ sinh hoạt đảng; dân tộc: Khơ Mú, gii tính: Nam; tôn giáo:
Không; quc tch: Vit Nam; con ông Moong Văn C (tên gi khác Moong PH)
Chích Th H (tên gi khác Moong Th H); v Chích Th Q 04 con; tin
án, tin s, nhân thân: Không. B cáo b tm gi, tm giam t ngày 14/7/2022 đến
nay. Có mt ti phiên tòa.
B hi: Ch c Th H, sinh m 1992; đa ch: Bn Lưu Th, Chiêu L,
huyn K S, tnh Ngh An. mt.
- Người bào cha cho b cáo Moong Văn Th Đậu Th H: Ông Nguyn
Văn H Tr giúp viên pháp lý Chi nhánh tr giúp pháp lý s 3, Trung tâm tr giúp
pháp lý Nhà nước tnh Ngh An. Có mt.
- Ngưi bào cha cho b cáo Lc Th M: Phan Th S Lut sư, văn
phòng luật sư Dung S và cộng sự, Đoàn luật sư tỉnh Ngh An. mt.
- Người bo v quyn li ích hp pháp ca b hi c Th H: Ông T
Ngc V Luật sư, Văn phòng luật Tạ V cng sự, Đoàn luật thành phố
Ni. mt.
NI DUNG V ÁN:
Theo các tài liu trong h sơ vụ án và din biến ti phiên tòa, ni dung v
án được tóm tắt như sau:
Vào khong tháng 7/2010, Lc Th M, sinh năm 1975 trú ti Bn B, Hu
K, huyn K S đến nhà Đậu Th H, sinh m 1971 trú ti bn Xiêng Th, xã Chiêu
L, huyn K S, tnh Ngh An để đưa quà ca con gái Đậu Th H gi t Trung
Quc v. Đậu Th H hi Lc Th M người muốn đi Trung Quốc ly chng t
ch đưa đi được không?” Lc Th M tr li Được” và nói nếu tìm được người
cho Lc Th M đưa sang Trung Quốc bán, bán được s ly tin chia nhau. Đu Th
H đồng ý. Sau đó Đậu Th H đến gp Moong n Th, sinh năm 1977 trú tại bn
Lưu Th, xã Chiêu L, huyn K S nói Moong Văn Th đi tìm người đưa đi Trung
Quc bán ly tin chia nhau, Moong n Th đồng ý.
Sau khi trao đi vi Đậu Th H, Moong n Th đến nhà c Th H sinh năm
1992 trú ti bn Lưu Th, Chiêu L, huyn K S la c Th H đi làm công ty
Quảng Ninh nhưng H biết Th không quen biết ai Móng C, Qung Ninh nên
không đng ý đi với Th. Mt vài ngày sau Đậu Th H đến hi Moong n Th đã
tìm được ai chưa? Th nói chưa tìm được ai nói đến nhà c Th H hỏi nhưng
H không đồng ý. H nói Th đưa H đến nhà để hi li xem sao? Khi đến nhà, H hi
H đi Trung Quc ly chng không? H đồng ý. Sau khi r được H, H gi điện
cho M nói đã tìm được một người để M đưa đi Trung Quốc n. M nói H khi nào
đi Trung Quốc t M s báo cho H sau. Khong mt tun sau Lc Th M nói Đậu
Th H đưa người xung th trn Hoà B, huyn Tương D, tnh Ngh An giao cho M
3
đưa đi Trung Quốc n, sau khi nghe M nói vy H nói Th đưa H đi xuống th trn
Hoà B theo yêu cu ca M.
Khi xuống đến th trn Hoà B, Đậu Th H, Moong n Th, c Th H gp
Lc Th M ti mt quán ph gn bến xe cùng nhau ăn phở, ăn xong M đưa cho
H 1.000.000 đồng (mt triu đồng) nói đây là tiền ng đưa trước, lúc nào n
được H s đưa tiếp. Lúc này H mi nói cho Th đây là Lc Th M nhà Bn B,
Hu K, huyn K S người s đưa H đi Trung Quốc bán. Sau đó M đón xe đưa H ra
Móng C, Qung Ninh rồi đưa H đi qua biên giới, sang nước Trung Quốc, đưa H v
nhà chng ca M Trung Quc.
Sau khi đưa được c Th H sang Trung Quốc, thông qua người môi gii
(không n, tuổi, địa ch), Lc Th M đã gọi người đàn ông Trung Quốc (không
tên tuổi, đa ch) có nhu cu mua người v làm v đến xem mt c Th H. M đã
bán H cho một người đàn ông Trung Quốc (không tên tui, đa ch) mua v làm
v vi giá 3 vn nhân dân t. Bán xong, Lc Th M v Việt Nam đổi được
90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng) tin Vit Nam, M tr cho H 60.000.000
đồng (Sáu mươi triệu đồng). Sau khi nhn tin H đã đưa cho Moong n Th
30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng), n 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng)
H s dng chi tiêu nhân hết. Moong Văn Th cm 30.000.000 đồng (Ba ơi
triệu đồng) và đưa cho bố m c Th H 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng),
còn lại 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) Th được hưởng. c Th H ly chng
Trung Quc t m 2010, đến năm 2019 thì trốn v được Việt Nam. Đến ngày
13/7/2022, c Th H viết đơn tố o gi Cơ quan Cảnh sát điu tra ng an huyn
K S, tnh Ngh An. Ngày 14/7/2022 Moong n Th đã đến quan Cnh sát
điều tra ng an huyn K S, tnh Ngh An đầu thú khai nhn toàn b hành vi
phm ti ca mình.
* V vt chng v án: S tin c b cáo Đu Th H, Moong n Th, Lc
Th M thu li bất chính đã tiêu hết, đin thoi Đậu Th H, Lc Th M dùng để liên
lc vi nhau đã b hỏng nên kng th thu gi, chiếc xe máy Moong n Th
dùng để ch c Th H xung th trn a B giao cho Lc Th M đưa đi Trung
Quc bán là xe mà Th n ca ai nay Th không nh nên không xác định được.
* V dân s:
B hi c Th H đề nghc b cáo trong v án phi bi thường thit hi cho
H s tin 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Moong n Th đồng ý bi
thường cho c Th H 35.000.000 đồng (Ba lăm triệu đồng), gia đình Moong n
Th đã bồi tng khc phc cho H 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Lc Th M
đồng ý bồi thường cho c Th H 35.000.000 đồng (Ba lăm triệu đồng), đến nay
chưa bồi thường được s tin o. Đậu Th H đồng ý bi thường cho c Th H
30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng), Đậu Th H đã tác động gia đình bồi thường
s tin 2.000.000 đồng (Hai triu đồng).
Ti Bn Cáo trng s 231/CT-VKSNA-P2 ngày 18/11/2022 ca Vin kim
4
sát nhân n tnh Ngh An quyết đnh truy t các b cáo Đậu Th H, Lc Th M,
Moong n Th v tội Mua bán người” theo điểm đ khoản 2 Điều 119 B lut
hình s m 1999, sửa đổi b sung năm 2009.
Ti phiên tòa, các b cáo tha nhn hành vi phm ti của mình như cáo trạng
đã truy tố.
Đại din Vin kim sát nhân n tnh Ngh An gi nguyên ni dung cáo
trng đã truy tố và đề ngh Hi đồng xét x:
Áp dụng điểm đ khon 2 Điều 119 B lut hình s năm 1999, sửa đổi b
sung năm 2009; điểm b, s khon 1, 2 Điều 51 B lut hình s m 2015 xử pht b
cáo Đậu Th H 5 năm 6 tháng đến 6 m v tội “Mua bán người”. Áp dụng Điu
56 B lut hình s, tng hp hình pht vi bn án s 73 ngày 19/7/2022, buc b
cáo Đậu Th H phi chu hình pht chung ca hai bn án t 6 năm 9 tháng đến 7
năm 3 tháng tù. Thời hn tù tính t ngày 31/5/2022.
Áp dụng điểm đ khon 2 Điều 119 B lut hình s năm 1999, sửa đổi b
sung m 2009; điểm s khon 1 Điều 51 B lut hình s năm 2015 xử pht b o
Lc Th M 5 m đến 5 năm 6 tháng về tội Mua bán người”. Thời hn tù tính
t ngày 13/9/2022.
Áp dụng điểm đ khon 2 Điều 119 B lut hình s năm 1999, sửa đổi b
sung năm 2009; đim b, s khoản 1 , 2 Điều 51, Điu 54 B lut hình s năm 2015
x pht b cáo Moong n Th 4 năm đến 4 m 6 tháng về ti Mua n
người”. Thời hn tù tính t ngày 14/7/2022.
Đề ngh không áp dng hình pht b sung đi vi các b cáo.
Về trách nhiệm dân sự: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thun của các bị cáo và bị
hại, buộc bị cáo Moong n Th tiếp tục bồi thường cho ch Ốc Th H số tiền
30.000.000 đồng; bị cáo Lộc ThM bồi thường cho chị Ốc Thị H số tiền 35.000.000
đồng; bị cáo Đậu Thị H tiếp tục bồi thường cho ch Ốc Th H số tiền 28.000.000
đồng.
V vt chng: Đ ngh áp dụng Điu 47 B lut hình sự; điểm b khon 2
Điu 106 B lut t tng hình s truy thu sung qu nhà nước s tin thu li bt
chính 29.000.000 đồng ca b cáo Lc Th M, 31.000.000 đng ca b cáo Đậu Th
H, 10.000.000 đồng ca b cáo Moong Văn Th.
Đề nghị miễn án phí cho các bị cáo do các bị cáo người dân tộc thiểu số,
sống ở vùng kinh tế xã hội đặc bit khó khăn.
Người o cha cho các b cáo Moong Văn Th Đậu Th H không tranh
lun v ti danh Vin kim t truy t đi vi các b cáo, ch đề ngh Hi đồng
xét x xem xét cho các b cáo người n tc thiu s, nhn thc pháp lut n
hn chế, bn thân không vic m n định, hoàn cnh kinh tế khó khăn n
phm ti. Trong v án li mt phn ca b hi do b hi biết vic các b cáo đưa bị
hại đi Trung Quốc n ly chồng nhưng b hi vẫn đồng ý. B cáo Moong n Th
5
thành khn khai báo, ăn n hi ci, đầu thú, b m b cáo được tặng thưởng nhiu
huân, huy chương đã khắc phc được mt phn hu qu, b hi xin gim nh
hình pht; b cáo Đậu Th H thành khn khai báo, ăn n hối ci, đã tác đng gia
đình khắc phc mt phn hu qu, b hi xin gim nh hình pht. c b cáo
nhiu tình tiết gim nh, vậy, đề ngh Hội đồng xét x xem xét xét x các b cáo
mc án thấp hơn mức đề ngh của Đại din Vin kim t. Min hình pht b sung
và án p cho b cáo H và Th.
Người bào cha cho b cáo Lc Th M không tranh lun vi Vin kim sát
v ti danh đi vi b cáo. B cáo Lc Th M sinh sng ti vùng kinh tế đặc bit
khó khăn, không việc làm n định, trình độ hc vn thấp, người dân tc thiu
s, b cáo không biết chữ. Trong qtrình điều tra và ti phiên tòa b cáo khai báo
thành khẩn, ăn năn hối ci, b cáo chưa tiền án tin sự. Đề ngh Hi đồng xét x
ngoài nhng tình tiết gim nh như Viện kim sát đã đ ngh táp dng tình tiết
gim nh người phm ti do lc hu, hoàn cnh gia đình khó khăn để xét x b
cáo mc án thp nht mà pháp luật quy đnh.
Người bo v quyn li ích hp pháp ca b hi ch c Th H đồng ý vi
quan điểm ca Vin kim sát v ti danh hình phạt đối vi các b cáo. V dân
s, ti phiên tòa các b cáo b hi thng nhất được phn bi thường, đề ngh Hi
đồng xét x công nhn s tha thun. Đề ngh gim nh mt phn hình pht cho
các b cáo.
Các b cáo đồng ý vi li bào cha của người bào cha, không tranh lun.
B hi không tranh lun, đề ngh gim nh hình pht cho các b cáo Đậu Th
H, Lc Th M và Moong Văn Th.
Ti li nói sau cùng, các b cáo đề ngh Hội đồng xét x xem xét gim nh
hình pht cho các b cáo.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Trên cơ sở ni dung v án, căn cứ vào các tài liu trong h v án đã được
tranh tng ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhận đnh như sau:
[1] V các quyết định hành vi t tụng: quá trình điều tra, truy tố, quan
Điu tra, Vin kiểm sát, Điều tra viên, Kim sát viên đã thực hiện đúng thẩm
quyn, trình t, th tục quy đnh ca B lut t tng hình sự; không người nào
ý kiến hoc khiếu ni v hành vi, quyết định của quan tiến hành t tng,
người tiến nh t tụng. Do đó, các hành vi, quyết đnh t tng của Cơ quan tiến
hành t tụng, người tiến hành t tụng đã thực hiện đều hp pháp.
[2] Ti phiên tòa, các b cáo tha nhn nh vi phm ti của mình như cáo
trng đã truy tố. Li khai ca các b cáo ti phiên tòa phù hp vi nhau, phù hp
vi li khai trong quá trình điều tra; p hp vi li khai ca b hi và các tài liu,
chng c thu thập trong quá trình điều tra đã được thm tra, tranh tng ti phiên
tòa. Như vy đ sở khng định: Do hám lợi bất chính, mun tiền để tiêu
6
xài cá nhân nên vào tháng 7/2010, tại thị trấn Hòa B, huyện Tương D, tỉnh Nghệ An,
Đậu ThH đã cùng Moong Văn Th chuyển giao Ốc Thị H cho Lộc Thị M để Lộc
Thị M đưa H sang Trung Quốc bán cho người đàn ông Trung Quốc làm vợ. Lộc Th
M đã đưa H qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc, đi vào nội địa Trung Quốc,
thông qua người môi giới đã n H cho một người đàn ông Trung Quốc không
tên tuổi, địa ch vi giá 3 vn nhân dân tệ, đổi được 90.000.000 đồng (Chín ơi
triệu đồng) tin Vit Nam, Lc Th M ng li 29.000.000 đồng (Hai mươi chín
triệu đồng), Đậu Th H ng li 31.000.000 đng (Ba mươi mt triệu đồng),
Moong n Th ng li 10.000.000 đồng (Mười triu đồng), còn 20.000.000 đồng
(Hai mươi triệu đồng) Moong Văn Th đã đưa cho b m ca c Th H. Do đó, hành
vi ca các b cáo Đậu Th H, Lc Th M, Moong n Th đã phạm ti Mua n
người” với tình tiết đnh khung hình phạt Để đưa ra nước ngi theo điểm đ
khoản 2 Điều 119 B lut hình s năm 1999, sửa đổi, b sung năm 2009 như Cáo
trng ca Vin kim sát truy t là có căn cứ, đúng ngưi, đúng tội, đúng pháp luật.
[3] Xét tính chất vụ án hành vi phạm tội của các bị cáo: Các bị cáo phạm
tội mang tính chất đồng phạm giản đơn. Hành vi phm tội của các bcáo là rất
nghiêm trọng, đã trực tiếp xâm hại đến quyền tự do, danh dự, nhân phẩm ca ng
dân được pháp luật bảo vệ, m nh ng xấu đến thuần phong mtục, truyền
thống của người phụ nữ Việt Nam, gây lun xấu, nh hưởng đến tình hình trật
tự tran tại địa phương, gây tâm lo lng trong quần chúng nhân n. Bản thân
các bị cáo đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự, nhận thức việc m của mình
là sai trái nhưng vụ lợi nhân coi thường pháp luật, cố ý thực hiện hành vi
phạm tội. Do đó, cần mức án nghiêm khắc, cách ly b o ra khỏi hi một
thi hạn nhất định tương xứng với tính cht, mức độ, hậu quả do hành vi phạm tội
của các bị cáo đã gây ra mi đảm bảo được tính n đe và phòng ngừa chung.
[4] t vai trò, nh tiết gim nhẹ, ng nng trách nhiệm hình s của các bị
cáo:
B cáo Đậu Th H là người đề xut vi b cáo Lc Th M đưa phụ n ra c
ngoài bán ly chng và là người rMoong Văn Th đưa chị c Th H sang Trung
quc n nên b cáo gi vai trò chính trong v án. B cáo Lc Th M là người trc
tiếp đưa chị c Th H sang Trung quc bán ly tin nên M vai trò sau Đậu Th
H, b cáo Moong Văn Th là người trc tiếp trao đổi cùng vi Đậu Th H đưa ch
H xung th trn Hòa B để giao cho M đưa sang Trung quốc n ly chng nên b
cáo Thvai trò sau b cáo H và M.
Các bị cáo phạm tội không tình tiết tặng nặng. Quá trình điều tra ti
phiên tòa các b cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hi ci, được b hi xin gim nh
hình pht. B cáo Moong n Th sau khi biết b hi c Th H viết đơn tố cáo,
Moong Văn Th đã đến Cơ quan CSĐT Công an huyện K S, tnh Ngh An đu thú
vnh vi vi phm ca mình, m tham gia n công ha tuyến, b được tng
thưởng huân chương. B cáo Moong n Th và b cáo Đậu Th H đã thuyết phc
7
gia đình bi thường được mt phn n s theo yêu cu ca b hi. Do đó cn xem
xét gim nh mt phn hình pht cho các b cáo để th hin chính sách kH hng
ca pháp lut và x pht b cáo Moong Văn Th dưới mc thp nht ca khung hình
pht.
Đối vi b cáo Đu Th H hin đang thi nh hình phạt 15 tháng v ti
Tàng tr trái phép chất ma túy” tại Bn án hình s thẩm s 73/2022/HSST
ngày 19/7/2022 ca Tòa án nhân n huyn K S, tnh Ngh An. Do đó áp dng
khon 1 Điu 56 B lut hình s năm 2015 tng hp hình pht buc b cáo phi
chp hành hình pht chung ca hai bn án.
[5] V hình pht b sung: Các b cáo Đậu Thị H, Lộc Thị M, Moong Văn Th
không tài sản, thu nhập không ổn định nên miễn hình phạt bổ sung cho các bị
cáo.
[6] V trách nhim n s: Qtrình điều tra ti phiên tòa ch c Th H
yêu cu các b cáo bồi thường s tiền 100.000.000 đồng, b cáo Moong Văn Th
đồng ý bi thường cho ch c Th H 35.000.000 đồng (Ba lăm triệu đồng); b cáo
Lc Th M đng ý bồi thường cho ch c Th H 35.000.000 đồng (Ba lăm triệu
đồng); b cáo Đậu Th H đng ý bồi thường cho ch c Th H 30.000.000 đồng (Ba
mươi triệu đồng), b hại cũng chp nhn s bồi thường ca các b cáo. Xét thy, s
tha thun ca các b cáo b hi t nguyn, không vi phm điều cm ca lut
không ti đạo đức xã hội nên được chp nhn. B cáo Moong n Th đã bồi
thường cho b hại 5.000.000 đồng nên phi bi thường tiếp 30.000.000 đồng, b
cáo Đậu Th H đã bi thường cho b hi 2.000.000 đồng nên phi bi tng tiếp
28.000.000 đồng, b cáo Đậu Th M chưa bồi thường nên phi bi thường
35.000.000 đồng.
[7] V s tin hưởng li bt chính: Qtrình điều tra xác định được b cáo
Lc Th M ng li bất chính 29.000.000 đồng; b cáo Đậu Th H ng li bt
chính 31.000.000 đồng, b cáo Moong Văn Th ng li bt chính 10.000.000
đồng, đáng lẽ phi truy thu s tin này ti các b cáo để sung qu nhà nước nhưng
xét thy c b cáo hn cnh kkhăn, s tin các b cáo bi thường cho b
hi lớn hơn s tin các b cáo hưởng li nên không cn thiết phi truy thu. Đi vi
s tin bán ch H 20.000.000 đng, ông c n Lợi, Moong Th Hoa (b m
ch H) nhn t b cáo Moong n Th do b m ch H không biết là tin bán ch H
và hiện nay đã chi tiêu hết nên không cn thiết phi truy thu.
[7] Các vn đề khác:
[7.1] Đối với anh Vi Văn L (là chng ca Đu Th H): Theo li khai ca
Moong n Th Đậu Th H thì anh L ch H đến nhà Th để sang thuyết phc
c Th H đi Trung Quốc ly chng, tuy nhiên H và Th đu trình bày anh L ch ch
H đến nhà Th, sau đó Th cùng H sang nhà H, anh L không biết vic H Th sang
nhà H làm , mt khác hin nay anh L không mt tại địa phương, do đó không
có căn cứ để x lý;
8
[7.2] Đối vi ông c Văn Li và bà Moong Th Hoa (là b m đẻ ca c Th
H): Quá trình điều tra xác định khi Moong Văn Th, Đậu Th H đưa c Th H đi giao
cho Lc Th M để M đưa H sang Trung Quc n thì c ba không bàn bc, hi ý
kiến ông Li, Hoa, khi Moong n Th giao 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu
đồng) là tin bán H cho ông Li, Hoa thì không nói cho ông biết đó là tiền bán
H, do đó không có căn cứ đ x lý;
[7.3] Đối với người đàn ông môi giới cho Lc Th M bán c Th H và người
đàn ông đã mua c Th H v làm v đến nay quan điều tra chưa xác định được
tên, tuổi, địa ch, nên s tiếp tc xác minh, làmx lý sau.
[8] V án phí: Các b cáo Đậu Th H, Lc Th M Moong n Th là người
dân tc thiu s, sng vùng điều kin kinh tế hội đặc biệt khó khăn nên
được min án pn s thẩm. Đi vi án p hình s thẩm, các b cáo phi
chịu theo quy đnh ca pháp lut.
Vì các l trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên b các b cáo Đậu Th H, Lc Th M, Moong Văn Th (tên gi khác là
Moong Văn Th) phm ti “Mua bán người”.
Áp dụng điểm đ khoản 2 Điều 119 điểm b, p khoản 1, 2 Điều 46, Điu 53
B lut hình s năm 1999, sửa đi b sung năm 2009; khoản 1 Điều 56 B lut
hình s năm 2015, x pht b cáo Đu Th H 06 (sáu) m . Tng hp vi hình
pht 15 tháng ti bn án hình s thm s 73/2022/HSST ngày 19/7/2022 ca
Tòa án nhân dân huyn K S, tnh Ngh An. Buc b cáo phi chp hành hình pht
chung ca hai bn án 07 (bảy) năm 03 (ba) tháng tù. Thi hn tù tính t ngày
31/5/2022.
Áp dụng điểm đ khoản 2 Điều 119 điểm p khon 1 Điều 46, Điều 53 B lut
hình s năm 1999, sửa đi b sung m 2009, xử pht b cáo Lc Th M 05 (năm)
năm tù. Thời hn tù tính t ngày tm gi, tm giam b cáo 13/9/2022.
Áp dụng điểm đ khoản 2 Điều 119, đim b, p khon 1, 2 Điều 46, Điều 47,
Điu 53 B lut hình s năm 1999, sửa đổi b sung năm 2009, xử pht b o
Moong n Th (tên gi khác Moong Văn Th) 04 (bn) năm tù. Thời hn tù tính
t ngày tm gi, tm giam b cáo 14/7/2022.
Miễn nh phạt bổ sung là hình phạt tiền cho các bị cáo Đậu Thị H, Lộc Thị
M, Moong Văn Th.
3. Về trách nhiệm dân sự: Áp dụng Điều 42 B lut Hình s: Buộc bị cáo
Moong n Th tiếp tục bồi thường cho ch Ốc Th H stin 30.000.000 đồng (Ba
mươi triệu đồng), bị cáo Lộc Thị M bồi thường cho chị Ốc Thị H số tiền 35.000.000
đồng (Ba mươi lăm triệu đồng), bị cáo Đậu Thị H tiếp tục bồi thường cho chị Ốc Th
H số tin 28.000.000 đồng (Hai mươi tám triệu đồng).
9
K t ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, hàng tháng n phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi
ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy đnh ti Điều 357, Điều 468
ca B lut Dân s năm 2015.
Trường hp bn án quyết định được thi hành theo quy đnh ti điều 2 Lut
thi hành dân sự, thì người được thi hành án, người phi thi hành án quyn tha
thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án, hoc b ng
chế thi nh án theo quy định ti điều các 6, 7, 7a, 7b điều 9 Lut thi hành án
dân s; thi hiệu thi hành án được thc hin theo quy đnh ti điu 30 Lut thi
hành án dân s.
4. Về án phí: căn cứ khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, gim, thu, nộp, quản sử dụng án phí l phí Tòa án, buộc
các bị cáo Đậu Th H, Lộc ThM, Moong Văn Th mỗi bị cáo phải chịu 200.000
đồng án phí hình sthẩm. Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho các bị cáo Đậu Th H,
Lộc Thị MMoong Văn Th.
5. Các bcáo, bị hại mt có quyền kháng cáo bn án thẩm lên Tòa án
nhân dân Cấp cao tại Hà Nội trong thời hn 15 ngày kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhn:
- VKSND, TAND cp cao HN;
- VKSND tnh Ngh An;
- Tri tm giam CA tnh Ngh An;
- quan CT CA tỉnh Ngh An;
- Cơ quan THAHS Công an Nghệ An;
- Cc THADS tnh Ngh An
- S tư pháp;
- Bo; người bào cha;
- B hi; NBVQVLIHP ca b hi;
- UBND Chu L, huyn K S;
- UBND Hu K, huyn K S;
- Lưu hồ sơ v án, VP, Tòa HS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X THẨM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Thu T
Tải về
Bản án 11/2023/HS-ST Nghệ An Bản án 11/2023/HS-ST Nghệ An

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án 11/2023/HS-ST Nghệ An Bản án 11/2023/HS-ST Nghệ An

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất