Bản án số 11/2023/HNGĐ-ST ngày 12/05/2023 của TAND huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa về tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 11/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 11/2023/HNGĐ-ST ngày 12/05/2023 của TAND huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa về tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Quảng Xương (TAND tỉnh Thanh Hóa)
Số hiệu: 11/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/05/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Vũ Thị H đề nghị Tòa án không công nhận vợ chồng giữa bà với ông Nguyễn Khắc T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN QUẢNG XƢƠNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH THANH HÓA
Bản án số: 11/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 12 - 5 - 2023
V/v Không công nhận vợ chồng
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƢƠNG -TỈNH THANH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Thị Thu Thủy
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hoàng Thị Thúy
Ông Lê Sỹ Quyền
- Thư ký phiên tòa: Trần Thị ơng - Thư ký a án
nhân dân huyện Quảng Xương.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Quảng Xương tham gia phiên tòa:
Ông Đỗ Công Hoàng - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Quảng
Xương, tỉnh Thanh Hóa xét xử công khai vụ án thụ lý số 67/2023/TLST- HNGĐ
ngày 27/3/2023 về việc: “Không công nhận vợ chồng” theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số 13/2023/QĐXXST - HNngày 24 tháng 4 năm 2023 giữa các
đương sự:
* Nguyên đơn: Vũ Thị H - sinh năm 1967. (có mt)
Đa ch: xã C, huyn Qung Xương, tnh Thanh Hóa.
* Bị đơn: Ông Nguyn Khc T - sinh năm 1957. (có mt)
Đa ch: xã C, huyn Qung Xương, tnh Thanh Hóa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai cũng như trong quá trình giải quyết
vụ án nguyên đơn bà Vũ Thị H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Thị H ông Nguyn Khc T t nguyn
tìm hiểu, yêu thương, chung sống với nhau như vợ chng t năm 1990 đến nay,
không thc hin việc đăng kết hôn với nhau theo quy định ca pháp lut.
Thi gian chung sng hạnh phúc đến tháng 01 năm 2001 thì phát sinh mâu
2
thun. Nguyên nhân do bất đồng v quan đim sng, tính tình không hp, không
hiu nhau. H ông T không cùng nhau t tháng 01 năm 2001 đến nay,
mỗi người một nơi, không ai quan tâm đến ai. Nay Th H đ ngh Tòa án
không công nhn v chng gia bà và ông Nguyn Khc T.
- V con chung: Thị H ông Nguyn Khc T có 02 con chung
Nguyn Th T - sinh ngày 10/5/1993 Nguyễn Văn H - sinh ngày 05/12/1995.
Hin nay c hai con đã trưởng thành, không yêu cu Tòa án gii quyết.
- V tài sản chung: Bà Vũ Thị H không yêu cu Tòa án gii quyết.
- V vay n chung: Bà Vũ Thị H không yêu cu Tòa án gii quyết.
* Tại bản tự khai và quá trình giải quyết bị đơn ông Nguyễn Khắc T
trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyn Khc T Thị H t nguyn
tìm hiu, chung sng với nhau như v chng t năm 1990 đến nay, do không
hiu biết pháp lut nên không thc hin việc đăng ký kết hôn vi nhau theo quy
định ca pháp lut. Thi gian chung sng hạnh phúc đến tháng 01 năm 2001 thì
phát sinh mâu thun. Nguyên nhân mâu thun: Do bất đồng v quan điểm sng,
tính tình không hp, không hiu nhau, kinh tế khó khăn. Ông T và bà H không
cùng nhau t tháng 01 năm 2001 đến nay, mỗi người một nơi, không ai quan
tâm đến ai. Nay bà Vũ Thị H đề ngh Tòa án không công nhn v chng gia bà
và ông Nguyn Khc T. Ông T đồng ý.
- Về con chung: Ông Nguyn Khc T Thị H có 02 con chung
Nguyn Th T - sinh ngày 10/5/1993 Nguyễn Văn H - sinh ngày 05/12/1995.
Hin nay c hai con đã trưởng thành, không yêu cu Tòa án gii quyết.
- V tài sn chung: Ông Nguyn Khc T không yêu cu Tòa án gii
quyết.
- V vay n chung: Ông Nguyn Khc T không yêu cu Tòa án gii
quyết.
* Kết quả điều tra xác minh của Tòa án:
- Biên bản xác minh ngày 31/3/2023 tại UBND Quảng Chính, huyện
Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa; bà Thị H ông Nguyễn Khắc T tự nguyện
tìm hiểu, chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1990 không có đăng ký kết
hôn tại UBND xã Quảng Chính, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
* Tại phiên tòa H vẫn giữ nguyên yêu cầu đề nghị Tòa án không công
nhận vợ chồng giữa bà và ông Nguyễn Khắc T; ông Nguyễn Khắc T đồng ý.
* Đại diện VKS phát biểu quan điểm:
- Về tố tụng: Quá trình thiết lập hồ sơ vụ án, Thẩm phán, HĐXX Thư
ký đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị
đơn đã thực hiện đúng quy định tại Điều 70,71,72 Bộ luật tố tụng dân sự.
3
- Về nội dung:
+ Về quan hệ hôn nhân: Thị H và ông Nguyễn Khắc T chung sống
với nhau như vợ chồng từ năm 1990, nhưng đến nay vẫn không đăng ký kết hôn
theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình Việt Nam. Nay H yêu cầu Tòa án
không công nhận vợ chồng giữa ông Nguyễn Khắc T; ông Nguyễn Khắc
T cũng đồng ý. Vì vậy yêu cầu này của bà H là có căn cứ, đúng pháp luật nên đề
nghị HĐXX chấp nhận.
+ Về con chung: Bà Vũ Thị H ông Nguyễn Khắc T có 02 con chung
Nguyn Th T - sinh ngày 10/5/1993 Nguyễn Văn H - sinh ngày 05/12/1995.
Hiện nay cả hai con đã trưởng thành, chị H và anh T không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
+ Về tài sản chung: Thị H ông Nguyễn Khắc T không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
+ Về vay nợ chung: Thị H ông Nguyễn Khắc T không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Thị H phải chịu án phí DSST theo quy định của pháp
luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại
phiên toà căn cứ o kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về tố tụng: Vũ Thị H khởi kiện vụ án Hôn nhân gia đình vviệc
“Yêu cầu Tòa án không công nhận vợ chồng” giữa với ông Nguyễn Khắc T
nơi cư trú tại C, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa và cung cấp các tài
liệu chứng cứ chng minh cho yêu cầu của mình. Tòa án nhân dân huyện Quảng
Xương thvụ án “Không công nhận vợ chồng” thuộc thẩm quyền giải quyết
theo quy định tại Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39 của
Bộ luật tố tụng Dân sự.
[2] Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Vũ Thị H ông Nguyễn Khắc T tự nguyện
tìm hiểu, yêu thương, chung sống với nhau như vchồng từ năm 1990 cho đến
nay, nhưng chưa đăng ký kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật Việt Nam. Như vậy việc kết hôn của H ông T không
tuân thủ theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình Việt Nam nên không
giá trị về mặt pháp lý. Nay Thị H đề nghị Tòa án giải quyết không
công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà và ông Nguyễn Khắc T. Ông Nguyễn Khắc
4
T đồng ý. Căn cứ Điều 14, Điều 15 khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân gia đình
chấp nhận đơn yêu cầu Không công nhận vợ chồng của Thị H với ông
Nguyễn Khắc T.
- Về con chung: Quá trình chung sống như vợ chồng Thị H ông
Nguyễn Khắc T 02 con chung Nguyn Th T - sinh ngày 10/5/1993
Nguyễn Văn H - sinh ngày 05/12/1995. Hiện nay cả hai con đã trưởng thành,
H và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Thị H ông Nguyễn Khắc T không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Thị H ông Nguyễn Khắc T không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
[3] Về án phí: Thị H phải chịu án phí Dân sự thẩm theo quy
định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 9,14,15 khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân gia đình
2014; khoản 2 Điều 21; Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; khoản 4 Điều 147; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278; khoản 1 Điều
280 của Bộ luật tố tụng Dân sự 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; Điều 6; điểm a
khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016 ngày
30/12/2016 của Ủy ban TH vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý sử dụng Án phí và Lệ phí Tòa án; Tiểu mục 1.1, Mục 1, Phần II
Danh mục án phí Tòa án.
Chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn Vũ ThH.
Xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hvợ chồng giữa
Thị H và ông Nguyễn Khắc T.
- Về con chung: Thị H ông Nguyễn Khắc T 02 con chung
Nguyn Th T - sinh ngày 10/5/1993 Nguyễn Văn H - sinh ngày 05/12/1995.
Hiện nay cả hai con đã trưởng thành, bà Vũ Thị H và ông Nguyễn Khắc T không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Thị H và ông Nguyễn Khắc T không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Thị H ông Nguyễn Khắc T không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Thị H phải nộp 300.000đ án phí Dân sự thẩm
nhưng được trừ vào stiền tạm ứng án phí 300.00H đã nộp theo biên lai
5
thu số AA/2021/0009755 ngày 27/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện
Quảng Xương. Vũ Thị H đã nộp đủ án phí Dân sự sơ thẩm.
- Về quyền kháng cáo: Án xử công khai mặt Thị H ông
Nguyễn Khắc T. H ông T có quyền kháng o bản án trong hạn 15 ngày
kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Thanh Hóa; THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA
- VKSND H Quảng Xương; (Đã ký)
- Chi cục THADS huyện Quảng Xương;
- UBND xã Quảng Chính, H Quảng Xương;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Đào Thị Thu Thủy
6
7
Tải về
Bản án số 11/2023/HNGĐ-ST Bản án số 11/2023/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất