Bản án số 11/2020/HNGĐ-ST ngày 28/02/2020 của TAND huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 11/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 11/2020/HNGĐ-ST ngày 28/02/2020 của TAND huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đức Trọng (TAND tỉnh Lâm Đồng)
Số hiệu: 11/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/02/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà M, cho bà M và ông T được ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC TRỌNG
TỈNH LÂM ĐỒNG
Bản án số: 11/2020/HNGĐ - ST
Ngày : 28/02/2020
V/v: “Xin ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG, TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Đăng Vƣơng
Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Lê Trọng Bằng
- Đinh Thị Phúc
- Thư ký phiên tòa: ông Trần Anh Vinh Thư ký Toà án nhân dân huyện Đức Trọng
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên
tòa có ông Phạm Văn Bảng - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 02 năm 2020 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đức Trọng xét xử
thẩm công khai vụ án thụ số 470/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2019 về
việc kiện “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2020/QĐXXST-HN
ngày 17 tháng 02 m 2020 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Nguyễn Thị Hòa M, sinh năm 1981
Nơi cư trú: Số D đường N, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng
* Bị đơn: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1975
Nơi cư trú: Số D đường N, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng
(Các đương sự mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện li trình bày của nguyên đơn Nguyễn Thị Hòa M
thì: ông Nguyễn Đức T thời gian tìm hiểu nhau khoảng 02 năm trước khi kết
hôn, hai bên tự nguyện đến với nhau có tchức lễ cưới hỏi theo phong tục tập quán tại
địa phương, ông đã đăng kết hôn vào ngày 28/8/2007 tại UBND thị trấn L, huyện
Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng đã không được hạnh phúc, ông T gia trưởng,
thường hay nhậu nhẹt về chửi bới can thiệp vào cuộc sống riêng của như: cấm đi
chơi với bạn bè, hạn chế bà về nhà mẹ đẻ …vv từ đó mâu thuẫn vợ chồng càng trầm trọng
dẫn đến cuộc sống gia đình không hạnh phúc. Hiện nay ông vẫn sống chung nhưng
không còn quan tâm đến nhau nữa, việc ai người đó làm. nhận thấy vợ chồng không
còn tình cảm, hai bên luôn lạnh nhạt với nhau, đã cố gắng chịu đựng để nuôi con cái
nhưng đến nay không chịu đựng được nữa. Nay xác định tình cảm vợ chồng không
2
còn, mâu thuẫn trầm trọng, không thể hàn gắn được nên xin ly hôn với ông Nguyễn
Đức T.
Về con chung: Giữa ông 02 con chung tên Nguyễn Thị Uyên N, sinh ngày
31/01/2008 Nguyễn Đức Nh, sinh ngày 01/6/2010. Nay ly hôn xin nhận trực tiếp
nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Uyên N giao cháu Nguyễn Đức Nh cho ông T trực tiếp
nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên, không ai phải cấp dưỡng nuôi con
chung.
Về tài sản và nợ chung: ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn ông Nguyễn Đức T trình bày:
Đúng là giữa ông bà Nguyễn Thị Hòa M thời gian tìm hiểu đi đến kết hôn
vào ngày 28/8/2007 tại UBND thị trấn L như M trình y trên. Thời gian đầu cuộc
sống vợ chồng bình thường nhưng đến khoảng tháng 07 năm 2019 thì hai bên phát sinh
mâu thuẫn tình cảm với nhau. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống,
M thay đổi tính tình, thường xuyên đi chơi vào cuối tuần, ngày nghỉ ông đã khuyên
bảo nhưng M không nghe dẫn đến vợ chồng bất hòa, cãi nhau dẫn đến cuộc sống gia
đình không còn hạnh phúc nữa. Nay M xin ly hôn thì ông xác định tình cảm vợ chồng
vẫn còn với bà M nên không đồng ý ly hôn.
Về con chung: giữa ông 02 con chung tên Nguyễn Thị Uyên N, sinh ngày
31/01/2008 Nguyễn Đức Nh, sinh ngày 01/6/2010. Trường hợp ly hôn thì ông nhận
nuôi dưỡng cháu Nguyễn Đức Nh giao cháu Nguyễn Thị Uyên N cho M trực tiếp
nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên, không ai phải cấp dưỡng nuôi con
chung.
Về tài sản và nợ chung: ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Vụ án đã được Tòa án tiến hành tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận,
công khai chứng cứ hòa giải theo quy định nhưng các bên đương sự không thỏa thuận
được với nhau về việc giải quyết vụ án. Tại phiên tòa hôm nay các đương sự mặt
vẫn giữ nguyên ý kiến yêu cầu của mình về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa trình y ý kiến về việc tuân theo pháp
luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
phiên tòa đúng pháp luật; cũng như sự chấp hành pháp luật tố tụng của các đương sự
tham gia tố tụng và có quan điểm đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Nguyễn Thị Hòa M.
NHN ĐỊNH CỦA A ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn
cứ vào kết quả tranh luận và quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tại phiên toà, Hội đồng
xét xử nhận định:
[1] Giữa Nguyễn Thị Hòa M ông Nguyễn Đức T đăng kết hôn tại tại
UBND thị trấn L, huyện Đ, tỉnh m Đồng vào ngày 28/8/2007 hôn nhân giữa M
ông T hoàn toàn tự nguyện, được pháp luật công nhận. Quá trình chung sống giữa hai
bên phát sinh mâu thuẫn và nay bà M yêu cầu được ly hôn với ông T. Do vậy căn cứ Điều
28 Bộ luật tố tụng dân sự xác định đây vụ án “Xin ly hôn” giữa nguyên đơn
Nguyễn Thị Hòa M bị đơn ông Nguyễn Đức T, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết
3
của Tòa án nhân dân huyện Đức Trọng theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 35, điểm a
khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Theo các tài liệu chứng cứ trong hồ được thẩm tra tại phiên tòa, Hội
đồng xét xử xét thấy nguyên nhân mâu thuẫn giữa hai vợ chồng do không cùng quan
điểm sống, sống không hiểu thông cảm chia sẽ lẫn nhau. Trong cuộc sống gia đình
theo M trình y thì tình cảm vợ chồng ngày càng xa cách do ông T can thiệp quá u
vào đời sống riêng nhân, thường xuyên xúc phạm, y áp lực tinh thần cho xuất
phát từ những mâu thuẫn nhỏ. Không khí trong gia đình thường xuyên nặng nề, bức bối,
các bên sống không tôn trọng lẫn nhau. Còn ông T cũng thừa nhận trước đây cũng
nhậu say về la mắng vcon nhưng thời gian qua ông đã thay đổi nhiều. Hội đồng xét xử
xét thấy mục đích của hôn nhân là để cùng nhau xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ và hạnh
phúc; vợ chồng cần quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, tôn trọng lẫn nhau. Tuy nhiên qua xem
xét đánh giá tình trạng hôn nhân hiện nay giữa các bên cũng như các tài liệu chứng cứ
Tòa án thu thập nhận thấy c định mâu thuẫn vợ chồng giữa các bên trầm trọng, tình
cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc M yêu cầu xin
ly hôn với ông T là hoàn toàn có căn cứ cần chấp nhận.
[3] Về con chung: Quá trình chung sống giữa M ông T 02 con chung tên
Nguyễn Thị Uyên N, sinh ngày 31/01/2008, cháu Nguyễn Đức Nh, sinh ngày 01/6/2010.
Tại phiên tòa hôm nay các bên vẫn giữ nguyên thỏa thuận bà M nhận nuôi dưỡng cháu N,
ông Thọ nhận nuôi ỡng cháu Nh cho đến hi đủ tuổi thành niên và các bên không phải
cấp dưỡng nuôi con chung. Hội đồng xét xử xét thấy thỏa thuận về việc nuôi con chung
giữa bà M và ông T là hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo quyền lợi của các con chung nên cần
công nhận.
[4] Về cấp ỡng nuôi con, hiện nay mỗi bên đều nuôi một con chung không
yêu cầu cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Tuy nhiên lợi ích
của con, theo yêu cầu của một hoặc hai bên thì Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi
con và khi do chính đáng thì mức cấp dưỡng có thể thay đổi theo quy định của pháp
luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.
[5] Về tài sản nợ chung các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết,
đồng thời các bên đều không yêu cầu cấp dưỡng theo Điều 115 Luật hôn nhân gia đình
nên không đề cập giải quyết.
[6] Về án phí: đương s phải chịu án phí dân ssơ thẩm theo quy định của pháp lut.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- n cứ vào các Điều 51, 53, 54, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình.
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều
147, Điều 203, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Xử: - Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của Nguyễn Thị Hòa M, cho
Nguyễn Thị Hòa M và ông Nguyễn Đức T được ly hôn với nhau.
Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa Nguyễn Thị Hòa M ông Nguyễn
Đức T về việc nuôi con chung như sau: Giao con chung tên Nguyễn Thị Uyên N, sinh
4
ngày 31/01/2008 cho Nguyễn Thị Hòa M trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Đức
Nh, sinh ngày 01/6/2010 cho ông Nguyễn Đức T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các
con chung đủ tuổi thành niên. Ông Nguyễn Đức T Nguyễn Thị Hòa M không phải
cấp dưỡng nuôi con chung.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi
người trực tiếp nuôi con; quyền yêu cầu, thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy
định của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về án phí: Nguyễn Thị Hòa M phải chịu 300.000đồng tiền án phí dân sự
thẩm, được trừ vào 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo phiếu thu số 0013749 ny
18/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Trọng. M đã đóng đủ tiền án phí
dân sự sơ thẩm.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án các đương sự có quyền kháng cáo bản
án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh
- VKSND tỉnh, huyện
- Chi cục THADS huyện
- UBND thị trấn L
- Các đương sự
- Lưu HS, AV
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa
(Đã ký)
Nguyễn Đăng Vƣơng
Tải về
Bản án số 11/2020/HNGĐ-ST Bản án số 11/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất