Bản án số 11/2020/HNGĐ-ST ngày 17/02/2020 của TAND TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hôn nhân và gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 11/2020/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 11/2020/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 11/2020/HNGĐ-ST ngày 17/02/2020 của TAND TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hôn nhân và gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Buôn Ma Thuột (TAND tỉnh Đắk Lắk) |
| Số hiệu: | 11/2020/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 17/02/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bà (B) và ông Hoàng Văn H chung sống với nhau tại thôn X, xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk, thời gian chung sống bắt đầu từ năm 1993 nhưng không đăng ký kết hôn do thời điểm đó chưa đủ tuổi để đăng ký kết hôn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
TỈNH ĐẮK LẮK
Bản án số: 11/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 17-02-2020
“V/v tranh chp hôn nhân và gia đình”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Văn Đức
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hưng và ông Hồ Xuân Giao
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thùy Linh - Cán bộ Tòa án nhân dân
thành phố Buôn Ma Thuột.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP. Buôn Ma Thuột tham gia phiên
tòa: Ông Hà Văn Cường - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 02 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Buôn
Ma Thuột xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý
số: 807/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2019 về việc “Không công
nhận quan hệ vợ chồng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
237/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 31/12/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số:
07/2020/QĐST-HNGĐ ngày 17/01/2020, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Tòng Thị B- Sinh năm 1977 (Có mặt)
2. Bị đơn: Ông Hoàng Văn H - Sinh năm 1976 (Vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Số X, thôn Y, xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu, chứng cứ có trong
hồ sơ, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
- Nguyên đơn - Bà Tòng Thị B trình bày: Tôi (B) và anh Hoàng Văn H
chung sống với nhau tại thôn X, xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk, thời gian
chung sống bắt đầu từ năm 1993 nhưng không đăng ký kết hôn do thời điểm đó
chúng tôi chưa đủ tuổi để đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống được 01 năm
đầu hạnh phúc, sua đó thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông H
hay rượu chè rồi về la mắng, xúc phạm, đánh đập tôi. Ngoài ra ông H thường
không đi làm, không chăm lo cho gia đình, con cái. Do thương con, muốn con
được ở có bố, có mẹ và tôi mong ông H thay đổi nên tôi vẫn cố gắng khuyên
nhủ ông H nhưng ông không hề thay đổi.
2
Nay tôi nhận thy cuộc sống chung với ông H không hạnh phúc, tôi
không thể cố gắng hơn được nữa, không thể tiếp tục chịu đựng ông H thêm được
nữa và các con đã lớn nên tôi đề nghị Tòa án giải quyết không công nhận tôi và
ông H là vợ chồng.
Về con chung: Chúng tôi có 02 con chung là: Cháu Hoàng Thái H - sinh
năm 1996, cháu Hoàng Đức T - sinh năm 2001. Hiện nay các con chung đã
trưởng thành nên việc ở với ai do các cháu tự quyết định.
Về tài sản chung: Tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn - Ông Hoàng Văn H: Mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để
tham gia tố tụng tại Tòa án nhưng ông H vắng mặt không có lý do nên Tòa án
không tiến hành ly lời khai được.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP. Buôn Ma Thuột phát biểu quan điểm:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, HĐXX, Thư ký phiên
tòa và của các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến
trước thời điểm HĐXX nghị án đã chp hành đúng quy định của BLTTDS.
Về thẩm quyền giải quyết và quan hệ pháp luật: Đây là “Tranh chp hôn
nhân và gia đình” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố
Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk theo quy định tại Điều 28; Điều 35; Điều 39
BLTTDS.
Về nội dung vụ án: Căn cứ hồ sơ vụ án, trên cơ sở kết quả hỏi, tranh luận
tại phiên tòa, căn cứ Điều 9; khoản 1 Điều 14; Điều 15; khoản 2 Điều 53; Điều
81; khoản 1, khoản 3 Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Đề nghị
HĐXX: Chp nhận yêu cầu khởi kiện của bà B; Tuyên bố quan hệ giữa bà Tòng
Thị B và ông Hoàng Văn H không phải là vợ chồng.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, kết quả thẩm tra
công khai các tài liệu, chứng cứ tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chp và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ hồ sơ vụ án
thì nội dung khởi kiện của nguyên đơn - bà Tòng Thị B là tranh chp hôn nhân
và gia đình, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn
Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1
Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS.
[2] Về thủ tục tố tụng: Quá trình đưa vụ án ra xét xử, bị đơn - Ông Hoàng
Văn H được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai không có lý do.
Do đó, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn là đảm bảo
đúng theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung:
3
- Về việc không công nhận vợ chồng: Bà Tòng Thị B và ông Hoàng Văn
H tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1993 nhưng không đăng ký kết hôn.
Đây là quan hệ hôn nhân không hợp pháp, không được pháp luật thừa nhận. Nay
bà Tòng Thị B đề nghị Tòa án giải quyết tuyên bố không công nhận quan hệ
giữa bà Tòng Thị B và ông Hoàng Văn H là vợ chồng, là có căn cứ và phù hợp
theo quy định tại Điều 9, khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình nên Hội
đồng xét xử cần chp nhận.
- Về con chung: Bà Tòng Thị B và ông Hoàng Văn H có 02 con chung là
cháu Hoàng Thái H - sinh năm 1996 và cháu Hoàng Đức T - sinh năm 2001.
Hiện nay, cả hai con chung đã đủ 18 tuổi, bà B không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên không đặt ra để xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: Hai bên đương sự không ai có yêu cầu Tòa án giải
quyết nên không đặt ra để giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không ai có yêu cầu Tòa án giải quyết nên
không đặt ra để giải quyết.
[4] Về án phí: Bà Tòng Thị B phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ
thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 266; Điều 271; Điều 273
Bộ luật t tng Dân s;
- Áp dng: Điều 9; khoản 1 Điều 14; Điều 15; khoản 2 Điều 53; Điều 81;
khoản 1, khoản 3 Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Áp dng: Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Quc hội quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Tòng Thị B;
Tuyên bố quan hệ giữa bà Tòng Thị B và ông Hoàng Văn H không phải là
vợ chồng.
2. Về con chung: Cháu Hoàng Thái H - sinh năm 1996 và cháu Hoàng
Đức T - sinh năm 2001 đã đủ 18 tuổi, đương sự không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên không đặt ra để giải quyết.
3. Về tài sản chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên không đặt ra để giải quyết.
4. Về nợ chung: Không có.
5. Về án phí: Bà Tòng Thị B phải nộp 300.000 đồng án phí Hôn nhân và
gia đình sơ thẩm, được khu trừ trong số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà
4
bà B đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk
Lắk theo biên lai thu số AA/2019/0004965 ngày 08 tháng 10 năm 2019.
Các đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án; đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND TP.BMT; Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKSND tỉnh ĐắkLắk; (Đã ký, đóng dấu)
- TAND tỉnh ĐắkLắk;
- Chi cục THADS TP.BMT;
- UBND xã H, TP.B, Đắk Lắk;
- Các đương sự;
- Lưu: HS vụ án.
Vũ Văn Đức
5
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
6
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 23/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Bản án số 51/2025/HNGĐ ngày 22/12/2025 của TAND tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 22/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 22/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 22/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 20/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 19/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm