Bản án số 109/2023/HNGĐ-ST ngày 15/05/2023 của TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 109/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 109/2023/HNGĐ-ST ngày 15/05/2023 của TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đầm Dơi (TAND tỉnh Cà Mau)
Số hiệu: 109/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/05/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị T xin ly hôn anh Tạ Thanh T1
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐM DƠI, TỈNH MAU
Bản án số: 109/2023/HNGĐ-ST
Ngày 15 5 2023
V/v tranh chấp ly hôn
và nuôi con chung
CỘNG HÒA XÃ HI CHNGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Càn
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Ngô Hồng Dưỡng.
Nguyễn Kim Kết.
- Thư phiên tòa: Trần Kim Thia là Thư Tòa án nhân dân huyện
Đầm Dơi.
Ngày 15 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét
xử thẩm ng khai vụ án thụ số: 109/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3
năm 2023 về việc “tranh chấp ly hôn nuôi con chungtheo Quyết định đưa v
án ra xét xsố: 94/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2023, giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990. Địa chỉ trú: Ấp T2,
T3, huyện C, thành phố Cần Thơ (vắng mt).
- Bị đơn: Anh Tạ Thanh T1, sinh năm 1981. Địa chỉ trú: Ấp T4, T5,
huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị T, thể hiện:
Về hôn nhân: Chị T chung sống với anh Tạ Thanh T1 vào năm 2016,
đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân T3, huyện C, Thành phố Cần Thơ; khi v
chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, cuộc sống gượng ép,
không hạnh phúc. Từ nguyên nhân trên, chị T yêu cầu xin ly hôn với anh T1.
Về con chung: Có 01 người con tên Tạ Nhật T, sinh ngày 12/02/2018 do chị
T đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi Nhật T, việc cấp
dưỡng không đặt ra.
Về tài sản chung, nợ và các vấn đề khác: Không có.
2
* Đối với anh Tạ Thanh T: Mặc đã được tống đạt Thông báo về việc th
vụ án các văn bản tố tụng về yêu cầu khởi kiện của chị T nhưng anh T1
không có ý kiến gì về các nội dung khởi kiện của chị T.
NHẬN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Chị Nguyễn Thị T đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh Tạ Thanh T đã
được Tòa án triệu tập đến lần thứ hai để tham gia xét xử nhưng vắng mặt không
lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ
luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương snày phù
hợp và đúng quy định.
[2] Ch T và anh T1 t nguyện chung sng vào năm 2016, đăng ký kết
n ti y ban nhân dân T3, huyn C, Tnh phố Cần Thơ. Theo ch T, khi
về chung sống sống phát sinh u thuẫn do bt đồng quan đim, cuộc sống
gượng ép, không hạnh phúc; t ngun nhân trên, ch T xác định mục đích hôn
nhân kng đạt được, đời sống chung không th kéo i n yêu cầu được ly
n với anh T1. Anh T1 không ý kiến quan hệ n nhân, nguyên nhân mâu
thuẫn và yêu cầu xin ly hôn của chị T.
Xét yêu cầu của chị T, thấy rằng: Hôn nhân của chị T anh T1 có đăng
kết hôn hợp pháp nên được pháp luật tôn trọng và bảo vệ. Tuy nhiên, chị T yêu cầu
xin ly hôn nhưng qua các lần triệu tập hòa giải, xét xử anh T1 đều vắng mặt không
do, thể hiện việc anh T1 không thiện chí hòa giải, hàn gắn; điều đó cho
thấy, tình trạng hôn nhân của các đương s đã trầm trọng và không thể hàn gắn trở
lại nên căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu
cầu của nguyên đơn, cho chị T ly hôn với anh T1 là phù hợp và đúng quy định của
pháp luật.
[3] Xét yêu cầu xin nuôi con sau khi ly hôn của chị T: Khi ly hôn, chT yêu
cầu được tiếp tục nuôi Tạ Nhật T; trong khi đó, anh T1 không có ý kiến về việc
yêu cầu của chị T về việc tiếp tục nuôi Nhật T. Do đó, để ổn định trong việc chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục nên ginguyên Nhật T cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng
phù hợp và đúng quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T không yêu cầu nên không đặt ra xem xét;
trường hợp có phát sinh tranh chấp sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác.
[4] Về tài sản chung, nợ các vấn đề khác: Chị T xác định không có, anh
T1 không ý kiến gì về các nội dung này nên không đặt ra xem xét; trường hợp
có phát sinh tranh chấp sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác.
[5] Về án pdân sự thẩm: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ
luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hi quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị T phải chịu trong
vụ án ly hôn là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
3
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227 khoản
1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, Điều
82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T.
- Về hôn nhân: Cho chị T được ly hôn với anh Tạ Thanh T1.
- Về con chung: Giao Tạ Nhật T, sinh ngày 12/02/2018 cho ch T tiếp tc
nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng không đặt ra. Anh T1 quyền, nghĩa vụ thăm nom
con chung mà không ai được cản trở.
2. Án phôn nhân gia đình thẩm: Chị T phải chịu trong vụ án ly hôn
300.000 đồng nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo
Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013760 ngày 08 tháng 3 năm
2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi (chị T đã nộp xong).
3. Tờng hợp bản án, quyết định được thi nh theo quy định tại Điều 2 Luật
thi nh án n sự t nời được thi nh ánn sự, nời phải thi nh án dân s có
quyền thỏa thuận thi nh án, quyền u cầu thi hành án, tự nguyện thi nh án hoặc
bị ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi nh ánn sự;
thời hiệu thi nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi nh án n
sự.
Các đương sự quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Viển kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi;
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi;
- UBND xã Trung Hung, huyện Cờ Đ;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Nguyễn Văn Càn
Tải về
Bản án số 109/2023/HNGĐ-ST Bản án số 109/2023/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất