Bản án số 109/2022/DS-ST ngày 22/12/2022 của TAND huyện Tân Trụ, tỉnh Long An về tranh chấp hợp đồng bảo lãnh
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 109/2022/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 109/2022/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 109/2022/DS-ST ngày 22/12/2022 của TAND huyện Tân Trụ, tỉnh Long An về tranh chấp hợp đồng bảo lãnh |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Tân Trụ (TAND tỉnh Long An) |
| Số hiệu: | 109/2022/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 22/12/2022 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Minh Đức "Tranh chấp HĐ bảo lãnh" Hồ Ngọc X |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN TRỤ
TỈNH LONG AN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 109/2022/DS-ST
Ngày: 22-12-2022
V/v: “Tranh chấp hợp đồng bảo lãnh”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thoa.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Bích Tuyền.
2. Ông Nguyễn Tấn Đạt.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Luyến - Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Tân Trụ, tỉnh Long An.
Ngày 22 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Trụ,
tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 189/2022/TLST-DS ngày
03 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng bảo lãnh” theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 133/2022/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2022,
giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh Đ, sinh năm 19xx; Địa chỉ: Số xx, đường
Nguyễn Đình C, Phường x, thành phố T, tỉnh L.
Bị đơn: Ông Hồ Ngọc X, sinh năm 19xx; Địa chỉ: Số xx, ấp T, xã B, huyện
T, tỉnh L.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Hữu B, sinh năm
19xx; Địa chỉ: Số xx, ấp B, xã B, huyện T, tỉnh L.
(Tất cả đương sự đều có đơn đề nghị vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn ông Nguyễn Văn Đ có đơn đề nghị vắng mặt nhưng theo đơn
khởi kiện ngày 06/10/2022 và trong quá trình tố tụng như sau: Ông Hồ Ngọc X
2
có bảo lãnh cho ông Nguyễn Hữu B vay tiền của ông, cụ thể như sau: Ngày
14/5/20xx vay số tiền 16.500.000đ; Ngày 13/6/20xx vay số tiền 11.000.000đ. Cả
hai lần vay cùng thỏa thuận lãi suất là 3%/tháng, thời hạn trả nợ 01 tháng. Từ
khi vay tiền đến nay ông X và ông B chưa trả tiền vốn và lãi cho ông.
Ông yêu cầu ông X trả số tiền do ông B vay còn nợ tổng cộng là
27.500.000đ và tiền lãi với lãi suất 0,83%/tháng tính từ ngày 13/6/2022 đến
ngày 13/10/2022 là 913.000đ, tổng cộng là 28.413.000đ. Ông không yêu cầu
ông B trả nợ cho ông.
Bị đơn ông Hồ Ngọc X có đơn đề nghị vắng mặt nhưng tại Biên bản hòa
giải ngày xx/xx/2022 có ý kiến: Ông thừa nhận có bảo lãnh cho ông B vay tiền
27.500.000đ của ông Đ như lời trình bày của ông Đ. Hiện ông và ông B chưa trả
số tiền vốn vay 27.500.000đ cho ông Đ. Nay ông Đ yêu cầu ông trả nợ ông
không đồng ý vì ông B vay tiền và trực tiếp nhận tiền từ ông Đ nên ông yêu cầu
ông B có trách nhiệm trả số tiền trên cho ông Đ. Ông không yêu cầu Tòa án giải
quyết ông B phải trả cho ông số tiền ông bảo lãnh cho ông B vay tiền của ông Đ.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Hữu B có đơn đề nghị
vắng mặt nhưng tại Biên bản hòa giải ngày xx/xx/2022 có ý kiến: Ông X có bảo
lãnh cho ông để ông vay số tiền 27.500.000đ của ông Đ như lời trình bày của
ông Đ. Ông đồng ý trả cho ông Đ số tiền vốn vay là 27.500.000đ và tiền lãi với
lãi suất 0,83%/tháng tính từ ngày 13/6/2022 đến ngày 13/10/2022 là 913.000đ,
tổng cộng là 28.413.000đ. Do điều kiện kinh tế khó khăn, ông yêu cầu trả dần
mỗi tháng 1.000.000đ cho đến khi hết nợ. Ông đồng ý trả toàn bộ số nợ
28.413.000đ cho ông Đ, không yêu cầu ông Xét trả.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông
Nguyễn Minh Đ khởi kiện yêu cầu ông Hồ Ngọc X trả tiền do bảo lãnh ông
Nguyễn Hữu B vay tiền và ông X hiện đang sinh sống tại huyện Tân Trụ, tỉnh
Long An nên đây là quan hệ pháp luật tranh chấp hợp đồng bảo lãnh thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Trụ, tỉnh Long An quy định tại
khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ
luật Tố tụng Dân sự.
[2] Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có đơn đề
nghị xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1
3
Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt tất cả đương
sự trong vụ án.
[3] Ông Nguyễn Minh Đ yêu cầu ông Hồ Ngọc X trả số tiền 27.500.000đ
do bảo lãnh ông Nguyễn Hữu B vay tiền vào ngày 14/5/2022, ngày 13/6/2022.
Tại Biên bản hòa giải ngày 17/11/2022, ông X thừa nhận có bảo lãnh cho ông B
vay số tiền 27.500.000đ của ông Đ nhưng ông X không đồng ý trả nợ cho ông Đ
mà yêu cầu ông B phải có trách nhiệm với ông Đ. Ông B có ý kiến thừa nhận có
vay và đồng ý trả số tiền này cho ông Đ.
[3.1] Ông Đ có cung cấp Biên nhận ngày 14/5/2022 có nội dung: “Tôi xin
bảo lãnh và trả thay số tiền 16.500.000đ mà ông B có mượn của anh Đ” và Biên
nhận ngày 13/6/2022 có nội dung: “Tôi xin bảo lãnh trả thay số tiền
11.000.000đ mà ông B có mượn của anh Đ” có chữ ký của ông Hồ Ngọc X và
tại Biên bản hòa giải ngày 17/11/2022 ông X thừa nhận có bảo lãnh cho ông B
vay số tiền 27.5000.000đ của ông Đ. Theo Biên nhận ngày 14/5/2022 và ngày
13/6/2022 thể hiện ông B vay của ông Đ số tiền 27.5000.000đ, thời gian trả là 1
tháng. Ông B không trả tiền cho ông Đ làm ảnh hưởng đến quyền lợi của ông Đ.
Vì vậy, ông Đ yêu cầu ông X trả số tiền 27.500.000đ do bảo lãnh cho ông B vay
tiền là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đ.
Buộc ông X phải trả cho ông Đ số tiền 27.500.000đ.
[3.2] Ông X yêu cầu ông B phải có trách nhiệm trả cho ông Đ số tiền
27.500.000đ nhưng ông Đ không đồng ý nên Hội đồng xét xử không chấp nhận
yêu cầu của ông X. Ông X không yêu cầu Tòa án giải quyết ông B phải trả nợ
cho ông nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về tiền lãi: Ông Đ yêu cầu ông X trả lãi 0,83%/tháng từ ngày 13/6/2022
cho đến ngày 13/10/2022 là 4 tháng x 0,83%/tháng = 913.000đ. Tại Biên bản
hòa giải 17/11/2022 ông X, ông B thống nhất lãi suất vay tiền là 3%/tháng
nhưng ông Đ yêu cầu tính lãi là 0,83%/tháng phù hợp với khoản 2 Điều 468 Bộ
luật Dân sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận, số tiền lãi ông Đ yêu cầu là
913.000đ là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5] Như vậy, ông X phải trả cho ông Đ số tiền vốn là 27.500.000đ, tiền lãi
913.000đ, tổng cộng 28.413.000đ.
[6] Về án phí: Ông Hồ Ngọc X phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền
phải trả cho ông Đ. Ông Nguyễn Minh Đ không phải chịu án phí dân sự sơ
thẩm, hoàn trả lại cho ông Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
4
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Điều 335, Điều 336, Điều 357 của Bộ luật Dân sự; Điều 26 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Minh Đ về “Tranh chấp
hợp đồng hợp đồng bảo lãnh” đối với ông Hồ Ngọc X.
Ông Hồ Ngọc X có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Minh Đ số tiền vốn
27.500.000đ, tiền lãi 913.000đ, tổng cộng 28.413.000đ (Hai mươi tám triệu, bốn
trăm mười ba nghìn đồng) do bảo lãnh do Nguyễn Hữu B vay tiền của ông
Nguyễn Minh Đ.
Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của
người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy
định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Hồ Ngọc X phải chịu số tiền 1.420.600đ (Một triệu, bốn trăm hai
mươi nghìn, sáu trăm đồng).
Hoàn trả cho ông Nguyễn Minh Đ số tiền 710.300đ (Bảy trăm mười nghìn,
ba trăm đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006274 ngày
03/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Trụ, tỉnh Long An.
3. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính
từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
5
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Long An;
- VKSND huyện Tân Trụ;
- Chi cục THADS huyện Tân Trụ;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Kim Thoa
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm