Bản án số 107/2026/DS-PT ngày 28/09/2026 của TAND tỉnh Quảng Trị về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 107/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 107/2026/DS-PT ngày 28/09/2026 của TAND tỉnh Quảng Trị về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Quảng Trị
Số hiệu: 107/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/09/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Phan Thái T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 107/2026/DS-PT Bản án số 107/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 107/2026/DS-PT Bản án số 107/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH QUẢNG TRỊ Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 107/2026/DS - PT
Ngày: 28-9-2026
“V/v Tranh chp quyn s dng đt”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Hồng Phước
Các Thẩm phán: + Ông Trần Việt Trung.
+ Ông Nguyễn Văn Dương
- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Bá Tun Linh - Thư ký TAND tỉnh Quảng
Trị.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Trị: Bà Cao Thị Minh
Nguyệt - Kiểm sát viên.
Ngày 28/9/2026, tại Tr sở Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị xét x phúc
thẩm công khai v án dân sự th lý số: 83/2026/TLPT-DS ngày 19 tháng 8 năm
2026 v việc “Tranh chp ranh giới quyn s dng đt”.
Do bản án Dân sự sơ thẩm số: 59/2026/DS-ST ngày 16/7/2026 của Tòa án
nhân dân Khu vực 1 - Quảng Trị bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thẩm số 101/2026/QĐ-PT ngày
10/9/2026; Quyết định hoãn phiên toà số 157/2026/QĐ-PT ngày 24/9/2026 giữa
các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phan Thái T, sinh năm 1973, CCCD số:
************; Nơi cư trú: nhà số H đường N, Tổ dân phố A N, phường Đ, tỉnh
Quảng Trị - Vắng mặt.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Phan Thái T: Bà Võ Thị Kim O,
sinh năm 1996; Nơi cư trú: A D, phường Đ, tỉnh Quảng Trị - Có mặt.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Luật sư Dương
Văn T1 - Công ty L1 thuộc Đoàn luật sư tỉnh Q. Địa chỉ: A D, phường Đ, tỉnh
Quảng Trị - Có đơn xin xét x vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Lương C, sinh năm 1965, CCCD số: ************,
và bà Bùi Thị M, sinh năm 1966, CCCD số: ************; Nơi cư trú: 2 đường
T, Tổ dân phố D N, phường Đ, tỉnh Quảng Trị - Có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ủy ban nhân dân phường Đ, tỉnh Quảng Trị; địa chỉ: số H đường P,
phường Đ, tỉnh Quảng Trị - Vắng mặt
+ Bà Lê Thị N, sinh năm 1977; Nơi cư trú: nhà số H đường N, Tổ dân phố
A N, phường Đ, tỉnh Quảng Trị - Vắng mặt.
+ Bà Phan Thị Thu H và ông Lê Thanh T2; Địa chỉ: Nhà số A đường N, Tổ
dân phố A N, phường Đ, tỉnh Quảng Trị - Vắng mặt (có đơn xin vắng mặt)
2
+ Ông Nguyễn Quốc C1; địa chỉ: số nhà B đường V, Tổ dân phố I N,
phường Đ, tỉnh Quảng Trị - Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà nguyên
đơn và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ông Phan Thái T và bà Lê Thị N là người s dng tha đt số 24, tờ bản
đồ số 22, tại phường Đ, tỉnh Quảng Trị. Tha đt có nguồn gốc ngày 04/9/1997,
vợ chồng ông T, bà N nhận chuyển nhượng từ ông Nguyễn Quốc C1 40m² đt.
Vào thời điểm này, do ông C1 chỉ mới được UBND phường N giao đt, chưa
được cp giy chứng nhận quyn s dng đt nên v thủ tc việc chuyển nhượng
giữa hai bên chỉ thực hiện bằng giy viết tay chưa theo đúng quy định của Nhà
nước vào thời kỳ đó. Đt nhận chuyển nhượng hình chữ nhật, chiu rộng 2m,
chiu dài 20m, hai phía Bắc Nam giáp đường giao thông, phía Tây giáp tha đt
vợ chồng chị ruột là Phan Thị Thu H, phía Đông giáp tha đt của vợ chồng ông
Nguyễn Lương C, bà Bùi Thị M (là phần đt ông Nguyễn Quốc C1 chuyển
nhượng tiếp sau này cho ông C, bà M) hiện thuộc tha đt số 59, tờ bản đồ số 35,
diện tích 109,2 m², ông Nguyễn Lương C và bà Bùi Thị M được UBND thành
phố Đ cp Giy chứng nhận quyn s dng đt ngày 17/01/2007. Đến năm 2017
ông Phan Thái T và bà Lê Thị N nhận chuyển nhượng từ bà Phan Thị Thu H và
ông Lê Thanh T2 quyn s dng 41,2 m² đt lin k với chiu rộng 2,5m.
Từ năm 2017 đến nay, vợ chồng ông T và bà N tiến hành thủ tc đ nghị
được Nhà nước cp giy chứng nhận quyn s dng đt đối với diện tích đt nhận
chuyển nhượng này nhưng gặp khó khăn vì vợ chồng ông C, bà M không chp
nhận ranh giới đt giữa hai gia đình nên việc cp Giy chứng nhận quyn s dng
đt cho ông T và bà N không thực hiện được. Sự việc trên đã được Ủy ban nhân
dân phường Đ tiến hành hòa giải theo đ nghị của ông T và bà N nhưng không có
kết quả.
V xác định ranh giới đt giữa hai gia đình ông T và bà N cho rằng là một
đường thẳng nối hai điểm. Điểm thứ nht cách điểm ngoài cùng tr cổng nhà ông
T và bà N 10 cm (tức phía phải tr cổng, đứng trên đường N nhìn vào mặt trước
ngôi nhà). Điểm thứ hai cách điểm cuối, v phía Đông của mép tường nhà ông T
và bà N 12 cm (tức phía phải tường nhà ông T và bà N, đứng trên đường N nhìn
vào mặt trước ngôi nhà). Cơ sở của việc xác định ranh giới trên theo ông T khi
nhận chuyển nhượng quyn s dng đt giữa ông T và chị gái Phan Thị Thu H
hai bên xác định rõ ranh giới giữa đt còn lại của chị H và chyển nhượng cho ông
là một đường thẳng nối hai điểm, trong đó điểm thứ nht cách mép tường phía
trước nhà chị (tức phía Nam) là 23cm, điểm thứ hai cách mép tường phía sau nhà
chị (tức phía Bắc) là 8cm. Khoảng cách từ ranh giới này đến ranh giới giữa đt
gia đình ông T và đt gia đình ông C, bà M theo sự xác định nói trên đúng 4,5m.
Mặt khác, tại Bản án dân sự phúc thẩm số 16/2019/DS-PT ngày 12/7/2019 của
TAND tỉnh Quảng Bình v giải quyết tranh chp đt đai giữa vợ chồng ông C, bà
M với vợ chồng ông S, bà N1, ranh giới tha đt của vợ chồng ông C, bà M với
tha đt của vợ chồng ông T đã được xác định, phù hợp với ranh giới mà ông T
đã trình bày.
3
Do đó ông T khởi kiện đ nghị Giải quyết tranh chp ranh giới giữa tha
đt số 24, tờ bản đồ số 22, phường Đ, tỉnh Quảng Trị do vợ chồng ông T đang
quản lý, s dng và tha đt số 59, tờ bản đồ số 35, diện tích 109,2 m² do vợ
chồng ông C, bà M quản lý, s dng; đồng thời xác định ranh giới chung giữa hai
tha đt nêu trên là một đường thẳng nối hai điểm, điểm thứ nht cách điểm ngoài
cùng tr cổng nhà ông T 10 cm (tức phía phải tr cổng, đứng trên đường N nhìn
vào mặt trước ngôi nhà); điểm thứ hai: Cách điểm cuối, v phía Đông của mép
tường nhà ông T 12 cm (tức phía phải tường nhà ông T, đứng trên đường N nhìn
vào mặt trước ngôi nhà).
- Bị đơn ông Nguyễn Lương C và bà Bùi Thị M trình bày: Nguồn gốc s
dng đt của ông C bà M là năm 2001 ông bà được ông Nguyễn Quốc C1 chuyển
nhượng lại lô đt số 4 khu vực cp III cũ, lô đt này được UBND phường N cp
đt xây dựng nhà ở ngày 17/5/1999 có chiu rộng 8m ông C1 bán cho ông T 2m,
bán cho ông C 6m. Theo hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng đt ngày
07/4/2001. Ông Nguyễn Lương C có quyn s dng diện tích đt 108m, chiu
rộng 6m, chiu dài 18m, có vị trí như sau: Phía Đông giáp lô đt số 3 (của ông S),
phía Nam giáp trc đường 6m và mương nước đã quy hoạch, phía Tây giáp lô đt
số 5 của bà H chuyển nhượng cho ông T, phía Bắc giáp trc đường 4m đã quy
hoạch. Năm 2002 gia đình ông bà đã làm nhà, xây móng kiên cố, mới xây lên
phòng ngủ, phòng bếp thì dừng lại do ông C đi học. Khi xây nhà ông bà đã chừa
lại một khoảng đt hai bên móng để tạo độ thông thoáng và làm ống thoát nước
R3 sau này. Thế nhưng phần đt đó đã bị ông S và ông T xây nhà ở, xây tr cổng,
sân, móng ngầm ln sang. Ngày 01/7/2007 Ủy ban nhân dân thành phố Đ cp
giy chứng nhận quyn s dng đt cho ông bà tại tha đt số 59, tờ bản đồ số 35,
có chiu rộng mặt trước là 5,9m (thiếu 0,1m so với khi mua đt của ông C1).
Ngày 29/4/2014 khi ông C đ nghị thì bà Nguyễn Thị Thu H1 cán bộ địa chính
phường N và một số cán bộ nữa đến đo đạc và yêu cầu ông T cắt bớt tr cổng
2,5cm để trả lại đt cho ông C, bà M. Ngày 18/6/2014 hội đồng tư vn giải quyết
tranh chp đã tiến hành xác minh hiện trạng s dng đt của 04 hộ gia đình kết
qủa hộ ông C, bà M cạnh phía Bắc kích thước 5,9m (phần đá móng có xây rộng
hơn 5,9m) canh phía Nam kích thước 5,75m, chiu dài cạnh Đ, T3 18,5m. Hộ ông
T, bà H cạnh phía Bắc kích thước 10,1m, cạnh phía Nam kích thước 10,1m. Tại
thời điểm này kết quả xác minh cho thy ông T, bà H đang s dng thừa 0,1m.
Ông C, bà M cho rằng trong quá trình s dng đt làm nhà trong phần đt đã mua
của ông C1 không ln chiếm của ai.
V nguồn gốc đt của ông T, bà N có nguồn gốc đt từ hai tha khác nhau
nhận chuyển nhượng của ông C1 2m, nhận chuyển nhượng của bà H 2,5m. Trong
quá trình s dng đt ông T, bà N có hành vi ln chiếm đt, xây tr cổng móng
ngầm sân, móng nhà ln sang đt của ông C, bà M (như biên bản xác minh ngày
18/6/2014 xác định đt ông T, bà H có chiu rộng thừa 0,1m) phần đt này ông C,
bà M chừa lại thông thoáng để làm ống thoát nước R3 bị ông T ln chiếm nên đt
ông C, bà M thiếu 0,1m. Tại biên bản hòa giải ngày 27/6/2014 bà H cũng cho
rằng đt bà H s dng thừa 10cm. Việc đt ông T thiếu đi nữa là do bà Hà L chứ
không thể nói ông C, bà M ln chiếm được.
4
Liên quan đến bản án số 16/2019/DS-PT ngày 12/7/2019 của Tòa án nhân
dân tỉnh Quảng Bình buộc gia đình ông bà làm lại Giy chứng nhận quyn s
dng đt đã được UBND thành phố Đ cp ngày 17/01/2007 để chuyển đt cho
ông S, bà N1 được s dng luôn phần đt ln chiếm của gia đình ông bà. Hiện tại
ông, bà không làm lại được giy chứng nhận quyn s dng đt vì các be nhà ông
S, bà N1 đang chồng lên chân móng nhà của ông bà đã xây cố định trước khi ông
S xây nhà. Vì vậy, ông C, bà M không chp nhận nội dung yêu cầu khởi kiện của
ông T, bà N.
Ngày 04/4/2026 ông C, bà M có đơn phản tố đ nghị Buộc ông T, bà N giải
toả phần tr cổng, móng ngầm sân, nhà để trả lại đt cho ông bà đã mua đúng 6m
chiu rộng (phần giải tỏa tính từ tr cổng ông T v phía Tây 10cm và kéo thẳng ra
mốc giới phía Bắc). Bổ sung phần đt có chiu rộng 0,1m vào Giy chứng nhận
quyn s dng đt của ông, bà để đúng theo phần đt ông, bà đã mua và xây dựng
nhà cố định tính cả phần móng và chân móng nhà. Phần đt 0,1m phía Tây giáp
với đt ông T là ông bà để thông thoáng và làm hệ thống thoát nước R3 nên
không được cp Giy chứng nhận quyn s dng đt cho ông T, bà N chồng lên
chân móng nhà của ông, bà đã xây cố định nằm phía dưới phần đt 0,1m đó.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Ủy ban nhân dân phường Đ, tỉnh
Quảng Trị: Tại Công văn số 3509/UBND-KTHTĐT ngày 26/6/2026 có ý kiến
tha đt số 59, tờ bản đồ số 35 theo bản đồ địa chính Nam Lý được Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh Q phê duyệt năm 2021 được đo đạc thành tha 25, tờ
bản đồ số 22 (N). Hồ sơ cp Giy chứng nhận quyn s dng đt của ông C bà M
đối với tha đt trên nộp tại UBND thành phố Đ ngày 15/5/2006. Nguồn gốc tha
đt do UBND phường N cp đt xây dựng nhà ở cho ông Nguyễn Quốc C1 ngày
27/5/1994. Ông C1 chuyển nhượng cho ông C bà M ngày 07/4/2001. Căn cứ hồ
sơ cp Giy chứng nhận do gia đình kê khai được UBND phường N (cũ) xác
nhận và kết quả đo đạc, xác định hiện trạng ranh giới, mốc giới tha đt tại Thông
báo số 17/TB-TNMT ngày 26/01/2006 của Sở T. Ngày 17/01/2007 UBND thành
phố Đ đã cp Giy chứng nhận quyn s dng đt cho ông C, bà M với diện tích
109,2m
2
đt ở. Trình tự thủ tc cp Giy chứng nhận quyn s dng đt cho ông
C bà M được thực hiện theo quy định tại Điu 136 Nghị định số 181/2004/NĐ-
CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ v thi hành Luật đt đai,.
V nguồn gốc đt ông Phan Thái T và bà Lê Thị N đối với tha đt số 24,
tờ bản đồ số 22 (N) một phần nhận chuyển nhượng của ông Nguyễn Quốc C1
năm 1997, đt ông C1 được UBND phường N cp đt ngày 27/5/1994, một phần
tha đt còn lại nhận chuyển nhượng của ông Lê Thanh T2 và bà Phan Thị Thu H
theo hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng đt số 23/10/2017 tại Công chứng
H2, số công chứng 6281, quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD.
Nguồn gốc đt s dng của bà Phan Thị Thu H và ông Lê Thanh T2 đối
với tha đt số 11, tờ bản đồ số 35, theo bản đồ địa chính Nam Lý năm 2002 đo
đạc thành tha số 23, tờ bản đồ số 22 (N) được UBND phường N cp đt ngày
11/5/1994 và được UBND thành phố Đ cp Giy chứng nhận quyn s dng đt
ngày 20/8/2005 diện tích 147,7m
2
. Ủy ban nhân dân phường Đ đ nghị Toà án
giải quyết v án theo quy định của pháp luật.
5
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị N trình bày: Bà là vợ
của ông Phan Thái T, thống nht với ý kiến với ông Phan Thái T v quá trình
nhận chuyển nhượng và s dng đt tại tha đt số 24, tờ bản đồ số 22 tại phường
Đ, tỉnh Quảng Trị. Bà đ nghị xác định ranh giới tha đt của vợ chồng bà là một
đường thẳng nối hai điểm, điểm thứ nht cách điểm ngoài cùng tr cổng nhà bà 1
cm (tức phía phải tr cổng, đứng trên đường N nhìn vào mặt trước ngôi nhà);
điểm thứ hai: Cách điểm cuối, v phía Đông của mép tường nhà bà 11 cm (tức
phía phải tường nhà bà, đứng trên đường N nhìn vào mặt trước ngôi nhà).
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Phan Thị Thu H và ông Lê
Thanh T2 trình bày: Vợ chồng ông, bà được UBND thành phố Đ cp Giy chứng
nhận quyn s dng đt ngày 30/8/2005 tại tha đt số 11, tờ bản đồ số 35, diện
tích 147,7m
2
(mặt trước 8m, mặt sau 8,1m, chiu dài 19m) tại Tổ dân phố A N,
phường Đ, Quảng Trị. Năm 2017 chuyển nhượng lại cho vợ chồng em trai Phan
Thái T và Lê Thị N ngang 2,5m, dài 16,5m tổng diện tích 41,2m
2
. Việc s dng
đt giữa gia đình ông Phan Thái T từ đó đến nay ổn định, không có tranh chp
xảy ra. Việc tranh chp ranh giới giữa gia đình ông Phan Thái T với ông Nguyễn
Lương C, bà Bùi Thị M thì gia đình ông, bà không có liên quan.
Theo yêu cầu của đương sự, ngày 07/4/2026 Tòa án nhân dân Khu vực 1,
tỉnh Quảng Trị tiến hành xem xét thẩm định tại chổ đối với hiện trạng s dng đối
với hai tha đt số 24, tờ bản đồ số 22 và tha đt số 59, tờ bản đồ số 35 tại Tổ
dân phố A N, phường Đ, tỉnh Quảng Trị kết quả như sau;
Tha đt số 24, tờ bản đồ số 22 của ông Phan Thái T và bà Lê Thị N có vị
trí: Phía Bắc tiếp giáp đường giao thông; phía Đông tiếp giáp tha đt số 59 của
ông C, bà M; phía Nam tiếp giáp đường giao thông; phía Tây tiếp giáp nhà ông
T2, bà H. Tài sản trên đt có 01 ngôi nhà cp 4
Tha đt số 59, tờ bản đồ số 35 của ông Nguyễn Lương C, bà Bùi Thị M
có vị trí: Phía Bắc tiếp giáp đường giao thông; phía Đông tiếp giáp tha đt của
ông S, bà N1; phía Nam tiếp giáp đường giao thông; phía Tây tiếp giáp tha đt
số 24 của ông T, bà N. Tài sản trên tha đt có 01 ngôi nhà cp 4
Trên phần diện tích đt tranh chp để xác định ranh giới giữa 02 tha đt
không có tài sản gì. V diện tích, kích thước của hai tha đt có sơ đồ đo vẽ kèm
theo.
Tại Bản án số: 59/2026/DS-ST ngày 16/7/2026 của Toà án nhân dân Khu
vực 1 - Quảng Trị đã quyết định:
Căn cứ khoản 9 Điu 26, khoản 1 Điu 35, điểm c khoản 1 Điu 39, Điu
91, Điu 94, Điu 94, Điu 108, Điu 147, Điu 157, Điu 227, Điu 228, Điu
5, Điu 244, Điu 273 Bộ luật Tố tng dân sự; Căn cứ ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định v mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và s dng án phí và lệ phí Tòa án.
Áp dng Điu 164, Điu 166, Điu 175 Bộ luật dân sự 2015; Điu 26, 136,
Điu 236 Luật đt đai đai sa đổi, bổ sung năm 2024, x:
1. Chp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Phan Thái T xác định
ranh giới quyn s dng đt giữa hai tha đt số 24, tờ bản đồ số 22 (nay là tha
số 24 tờ bản đồ số 172) của gia đình ông Phan Thái T tại phường Đ, tỉnh Quảng
Trị từ điểm 1-5-6-11-7-8-9-1 với tha đt số 59 tờ bản đồ số 35 (nay là tha số 25
6
tờ bản đồ số 172) của ông Nguyễn Lương C, bà Bùi Thị M tại phường Đ, tỉnh
Quảng Trị từ điểm 1-2-4-5-1.
2. Không chp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn ông Nguyễn Lương C và
bà Bùi Thị M v việc yêu cầu ông Phan Thái T giải tỏa phần tr cổng để trả lại
đt cho ông, bà và bổ sung phần diện tích đt 0,1m vào Giy chứng nhận quyn
s dng đt đã được cp.
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên v án phí dân sự sơ thẩm, v chi phí
xem xét, thẩm định tại chỗ, quyn kháng cáo cho các đương sự.
Ngày 31/7/2026, bị đơn ông Nguyễn Lương C và bà Bùi Thị M có đơn
kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa Bản án sơ thẩm số 59/2026/DS-ST
ngày 16/7/2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Quảng Trị, không chấp nhận
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Phan Thái T với lý do:
- Bác bỏ tư cách khởi kiện của ông T tại đơn khởi kiện “Tranh chp ranh
giới quyn s dng đt” với ông C, bà M ngày 23/12/2025;
- Huỷ Giy chuyển nhượng quyn s dng đt ngày 04/9/1997 đồng thời
huỷ sơ đồ tha đt số 24, 59 tờ bản đồ số 22 của gia đình ông Phan Thái T tại
phường Đ, tỉnh Quảng Trị.
- X lý hậu quả của Giy chuyển nhượng đt vô hiệu và giữ nguyên yêu
cầu phản tố của bị đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn ông Nguyễn Lương C và bà Bùi Thị M
vẫn giữ nguyên nội dung kháng cáo.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Trị phát biểu quan điểm giải
quyết v án:
V tố tng: Trong quá trình giải quyết v án, người tiến hành tố tng,
người tham gia tố tng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tng Dân sự.
V nội dung: Căn cứ khoản 1 Điu 308, điểm d khoản 1 Điu 12 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường
v Quốc hội quy định v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dng án
phí và lệ phí Tòa án: Đ nghị Hội đồng xét x không chp nhận kháng cáo, giữ
nguyên Bản án sơ thẩm số: 59/2026/DS-ST ngày 16/7/2026 của Toà án nhân dân
Khu vực 1 - Quảng Trị.
V án phí: Bị đơn ông Nguyễn Lương C và bà Bùi Thị M được miễn án phí
dân sự phúc thẩm theo quy định của pháp luật.
Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị
có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo,kháng nghị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án được thẩm tra tại phiên
toà và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét x nhận định:
[1] V tố tng: Đơn kháng cáo của ông Nguyễn Lương C và bà Bùi Thị M
được làm trong thời hạn luật định, nội dung kháng cáo thuộc phạm vi xem xét
[2] V nội dung:
7
[2.1] xem xét v nguồn gốc s dng đt: Nguồn gốc đt của gia đình ông
Phan Thái T ngày 04/9/1997 nhận chuyển nhượng từ ông Nguyễn Quốc C1 tha
đt ở vùng cp III với diện tích chiu ngang 2m, chiu dài 20m tổng diện tích
40m
2
(tha đt này ông C1 chưa được cp Giy chứng nhận quyn s dng đt).
Ngày 23/10/2017 ông T nhận chuyển nhượng từ tha đt số 67, tờ bản đồ số 35
được tách ra từ tha đt số 11, tờ bản đồ số 35 tại Tiểu khu A, phường N, thành
phố Đ, tỉnh Quảng Bình (nay là TDP10 N, phường Đ, Quảng Trị) của ông Lê
Thanh T2 và bà Phan Thị Thu H với vị trí tha đt như sau: Phía Bắc tiếp giáp
tha đt số 66, có kích thước 2,5m; phía Đông giáp tha đt số 12, kích thước là
16,5m; phía Nam giáp đường giao thông, kích thước 2,5m; phía Tây giáp tha đt
số 66, kích thước là 16,5m. Do đang tranh chp v ranh giới với gia đình ông
Nguyễn Lương C, bà Bùi Thị M nên chưa được cp Giy chứng nhận quyn s
dng đt.
Nguồn gốc đt của gia đình ông Nguyễn Lương C và bà Bùi Thị M ngày
07/4/2001 nhận chuyển nhượng của ông Nguyễn Quốc C1 tha đt ở vùng cp III
được UBND phường N cp đt để làm nhà ở tha đt số 59, tờ bản đồ số 35 tổng
diện tích 109,2m
2
( tha đt này ông Nguyễn Quốc C1 chưa được cp Giy chứng
nhận quyn s dng đt), có đặc điểm: Phía Đông giáp lô đt số 3 (của ông S),
phía Nam giáp trc đường 6m và mương nước đã quy hoạch, phía Tây giáp lô đt
của bà H đã chuyển nhượng cho ông T, phía Bắc giáp trc đường 4m đã quy
hoạch. Ngày 17/01/2007 ông Nguyễn Lương C và bà Bùi Thị M được UBND
thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình cp Giy chứng nhận quyn s dng đt số
AD898965, số vào sổ cp giy chứng nhận quyn s dng đt số H08832 tha đt
số 59, tờ bản đồ số 35, diện tích 109,2m
2
tại phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng
Bình (nay là TDP A N, phường Đ, tỉnh Quảng Trị).
[2.2] Xét kháng cáo cho rằng ông Phan Thái T không có tư cách khởi kiện,
Hội đồng xét x thy: Ông T, bà N là người trực tiếp quản lý, s dng tha đt số
24, tờ bản đồ số 22 (nay là tha số 24 tờ bản đồ số 172), có phía Đông giáp tha
đt số 59, tờ bản đồ số 35 (nay là tha số 25 tờ bản đồ số 172) của ông C, bà M.
Giữa các bên phát sinh tranh chp v vị trí ranh giới thực tế. Do đó, ông T có
quyn khởi kiện yêu cầu Tòa án xác định ranh giới giữa hai tha đt. Việc chưa
được cp Giy chứng nhận quyn s dng đt không làm mt quyn khởi kiện
của ông T nên kháng cáo này của ông C, bà M không có căn cứ để chp nhận.
[2.2] Xét kháng cáo của ông Nguyễn Lương C, bà Bùi Thị M v việc yêu
cầu hủy Giy chuyển nhượng quyn s dng đt ngày 04/9/1997 giữa ông
Nguyễn Quốc C1 và ông Phan Thái T, thy: Giy chuyển nhượng ngày 04/9/1997
là giao dịch giữa ông Nguyễn Quốc C1 và ông Phan Thái T. Ông C, bà M không
phải là bên tham gia giao dịch. Theo tài liệu do Ủy ban nhân dân phường Đ cung
cp, phần đt ông C, bà M nhận chuyển nhượng của ông C1 được thực hiện theo
hợp đồng ngày 07/4/2001; sau đó ông, bà được cp Giy chứng nhận quyn s
dng đt với diện tích 109,2m². Như vậy, giao dịch năm 1997 và giao dịch năm
2001 là hai giao dịch được xác lập ở các thời điểm khác nhau. Ông C, bà M cho
rằng giy chuyển nhượng năm 1997 được lập bằng giy viết tay, tại thời điểm
chuyển nhượng ông C1 chưa được cp Giy chứng nhận quyn s dng đt nên
đ nghị hủy giao dịch. Tuy nhiên, việc giao dịch được lập bằng giy viết tay hoặc
8
chưa thực hiện đầy đủ thủ tc theo quy định v hình thức không đương nhiên là
căn cứ để xác định giao dịch vô hiệu. Việc đánh giá hiệu lực giao dịch phải căn
cứ vào quy định pháp luật có hiệu lực tại thời điểm giao dịch được xác lập, đồng
thời xem xét quá trình thực hiện giao dịch và các tình tiết thực tế có liên quan.
Quá trình giải quyết v án ở giai đoạn sơ thẩm, ông C, bà M cũng không có yêu
cầu phản tố v vn đ này nên không có căn cứ để xem xét, chp nhận.
[2.3] Đối với yêu cầu xác định ông T, bà N ln chiếm 0,1m đt của ông C,
bà M, thy: Kết quả xác minh ngày 18/6/2014 thể hiện kích thước thực tế các
tha đt tại thời điểm xác minh, nhưng không đủ căn cứ xác định phần diện tích
0,1m tranh chp thuộc quyn s dng hợp pháp của ông C, bà M. Hồ sơ cp Giy
chứng nhận của ông C, bà M thể hiện diện tích được Nhà nước công nhận là
109,2m². Kết quả xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 07/4/2026 cũng không xác
định được tài sản của ông T, bà N nằm trên phần đt thuộc quyn s dng hợp
pháp của ông C, bà M.
[2.3] Kết quả xem xét, thẩm định tại chỗ thể hiện: Tha đt số 24, tờ bản
đồ số 22 (nay là tờ bản đồ số 172) của ông Phan Thái T và bà Lê Thị N: phía Bắc
tiếp giáp đường giao thông (điểm 8-9-1) có kích thước 4,47m +0,10m; phía Đông
tiếp giáp tha đt số 59 (nay là tha 25) của ông C bà M (điểm 1-5-6) có kích
thước 18,50m + 2,28m; Phía Nam tiếp giáp đường giao thông (điểm 6-11-7) có
kích thước 0,10m + 4,40m; Phía Tây tiếp giáp tha đt số 23 của ông T2 bà H
(điểm 7-8) có kích thước 20,53m.
Tha đt số 59, tờ bản đồ số 35 (nay là tha số 25 tờ bản đồ số 172) của
ông Nguyễn Lương C và bà Bùi Thị M: Phía Bắc tiếp giáp đường giao thông
(điểm 9-1-2) có kích thước 0,10m + 5,90m; Phía Đông tiếp giáp tha đt số 26
của ông S, bà N1 (điểm 2-3) có kích thước 18,50m; Phía Nam tiếp giáp đường
giao thông (điểm 3-4-5-10) có kích thước 0,20m+ 5,70m+ 0,10m; Phía Tây tiếp
giáp tha đt số 24 của ông T bà N (điểm 10-9) có kích thước 18,50m.
Theo kết đo đạc hiện trạng s dng đt thì tha đt số 24 của ông T và bà
N có diện tích 93,6m
2
, tha đt số 59 (nay là tha số 25) của ông C và bà M có
diện tích 109,1m
2
; phần các bên đang tranh chp cho rằng thuộc quyn s dng
của mình là 1,8m
2
. Như vậy khi xác định ranh giới tha đt số 24 tờ bản đồ số 22
(nay là tờ bản đồ số 172) và tha đt số 59, tờ bản đồ số 35 (này là tha 25 tờ bản
đồ số 172) theo hiện trạng s dng đt và theo yêu cầu của ông T thì kích thước,
chiu ngang tha đt của ông T phù hợp với chiu ngang 4,5m theo nguồn gốc
nhận chuyển nhượng quyn s dng đt.
Đối với tha đt số 59, tờ bản đồ số 35 (nay là tha số 25 tờ bản đồ số
172) của ông C, bà M được cp Giy chứng nhận quyn s dng đt với diện tích
109,2m
2
(trong đó ngang 5,9m; chiu dài 18,50m). Kết quả xem xét thẩm định tại
chỗ thể hiện nếu cộng cả phần diện tích đt tranh chp 1,8m
2
(trong đó chiu
ngang thêm 0,1m) vào tha đt thì diện tích đt của ông C, bà M nhiu hơn diện
tích trong Giy chứng nhận quyn s dng đt. Mặt khác, tài liệu trong hồ sơ thể
hiện trước đây giữa ông C, bà M với chủ s dng tha đt số 26 lin k (ông S, bà
N1) đã phát sinh tranh chp quyn s dng đt và đã được giải quyết bằng bản án
có hiệu lực pháp luật. Theo nội dung và quyết định của bản án số 16/2019/DS-PT
ngày 12/7/2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình có hiệu lực pháp luật xác
9
định có 1,5m
2
(0,2m: 2 x 14,9m = 1,5m
2
) đt thuộc quyn s dng của ông C, bà
M bị chủ s dng tha đt số 26 (ông S, bà N1) ln chiếm và phần diện tích đt
ln chiếm này ông S, bà N1 được quyn s dng buộc phải bồi thường giá trị
quyn s dng đt cho ông C, bà M.
Toà án cp sơ thẩm đã căn cứ vào nguồn gốc s dng đt, hồ sơ địa chính,
quá trình quản lý s dng đt, kết quả xác minh và kết quả xem xét, thẩm định tại
chỗ để xác định ranh giới giữa hai tha đt theo các điểm 1-5-6-11-7-8-9-1 đối
với tha đt của ông T, bà N và các điểm 1-2-4-5-1 đối với tha đt của ông C, bà
M theo sơ đồ đo vẽ kèm là có căn cứ và phù hợp với các tài liệu, chứng cứ có
trong hồ sơ. Do đó, không có căn cứ chp nhận kháng cáo của ông Nguyễn
Lương C và bà Bùi Thị M mà cần chp nhận đ nghị của đại diện Viện kiểm sát
giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 59/2026/DS-ST của Tòa án nhân dân Khu
vực 1 - Quảng Trị
[3]. V án phí dân sự phúc thẩm: Ông Nguyễn Lương C và bà Bùi Thị M là
người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự phúc thẩm.
Các quyết định khác của án sơ thẩm không có kháng cáo, không bị kháng
nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điu 308 Bộ luật Tố tng dân sự; điểm đ khoản 1 Điu 12
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
Thường v Quốc hội quy định v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s
dng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Không chp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Lương C và bà Bùi Thị M;
giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 59/2026/DS-ST ngày 16 tháng 7 năm 2026
của Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Quảng Trị.
2. V án phí dân sự phúc thẩm: Ông Nguyễn Lương C và bà Bùi Thị M
được miễn án phí dân sự phúc thẩm
3. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng
nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKS ND tỉnh Quảng Trị;
- THADS tỉnh Quảng Trị;
- TAND KV1;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ v án, Tòa DS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phan Hồng Phước
10
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
CÁC THẨM PHÁN THẨM PHÁN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
11
Tại phiên tòa sơ thẩm: Các đương sự không thỏa thuận được với nhau v
nội dung giải quyết v án.
- Người bảo vệ quyn và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Đ nghị Hội
đồng xét x chp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không chp nhận yêu
cầu phản tố của bị đơn căn cứ vào giy chứng nhận và hồ sơ cp giy chứng nhận
của bị đơn với diện tích 109,2m
2
. Sau khi được cp Giy chứng nhận quyn s
dng đt bị đơn đã có tranh chp với hộ phía Đông và đã được giải quyết bằng
bản án đã có hiệu lực pháp luật và trong v án đó bị đơn đã s dng chính Giy
chứng nhận và hồ sơ địa chính để bảo vệ quyn lợi của mình. Nếu cho rằng hồ sơ
cp Giy chứng nhận thiếu diện tích thì phải phải khiếu nại nhưng bị đơn không
thực hiện quyn đó.
Đại diện theo ủy quyn của nguyên đơn nht trí với ý kiến của Người bảo
vệ quyn và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn không bổ sung gì thêm.
- Ông Nguyễn Lương C, bà Bùi Thị M trình bày: Không chp nhận yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn, đ nghị chp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn căn cứ
vào hợp đồng chuyển nhượng đt giữa ông Nguyễn Quốc C1 với ông C, bà M
chiu ngang 6m và biên bản ngày 18/6/2014. Đ nghị làm rõ nguồn gốc đt của
bà H.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 107/2026/DS-PT Bản án số 107/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 107/2026/DS-PT Bản án số 107/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất