Bản án số 107/2022/HNGĐ-ST ngày 28/09/2022 của TAND huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 107/2022/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 107/2022/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 107/2022/HNGĐ-ST ngày 28/09/2022 của TAND huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Yên Thành (TAND tỉnh Nghệ An) |
| Số hiệu: | 107/2022/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 28/09/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Thị Việt và Trần Duy Thắng |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V NAM
HUYỆN Y Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.
TỈNH NGHỆ AN
Bản án số:107/2022/HNGĐ-ST
Ngày 28 - 9 - 2022.
(V/v: Tranh chấp Hôn nhân & Gia đình)
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y - TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Lê Thị N.
Các Hội thẩm nhân dân: ông Trần Văn H - bà Đồng Thị L.
- Thư ký phiên tòa: ông Nguyễn Bá K - Chức vụ: Thư ký tòa án nhân dân
huyện Y - tỉnh Nghệ An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Y tham gia phiên tòa:
Không tham gia.
Ngày 28 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Y, tỉnh Nghệ
An xét xử sơ thẩm công khai vụ án “Tranh chấp Hôn nhân & Gia đình” thụ lý số:
377/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 9 năm 2022 theo Quyết định xét xử số:
112/QĐXX - ST ngày 19 tháng 9 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số:
90/2022/QĐST - HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V - sinh năm 1986. Có mặt
Địa chỉ: Xóm P, xã V, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Trần Duy T - sinh năm 1988. Vắng mặt lần thứ hai.
Địa chỉ: Xóm P, xã V, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện, tại bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên
tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị V trình bày:
Chị và anh Trần Duy T kết hôn vào ngày 24/01/2013 tại Uỷ ban nhân dân xã
V, huyện Y, tỉnh Nghệ An. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc với nhau một
thời gian ngắn thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính cách không hợp, bất
đồng quan điểm, anh T bỏ bê không quan tâm đến vợ con, không vun vén cuộc
sống gia đình, nghiện game, có dấu hiệu không chung thủy với vợ (gọi điện, nhắn
tin với người phụ nữ khác chị đã biết và có nói chuyện này với anh T) vì vậy giữa 2
vợ chồng rạn nứt tình cảm. Sau khi mâu thuẫn xảy ra thì vợ chồng đã được gia đình
đã khuyên nhủ, hòa giải nhưng không thành. Chị V xác định không còn tình cảm
đối với anh T, mục đích hôn nhân không đạt được, chị đề nghị Tòa án giải quyết
cho chị được ly hôn với anh T.
2
- Về con chung: Vợ chồng có 2 con chung Trần Ngọc D, sinh ngày
25/01/2015 và Trần Huy A - sinh ngày 12/7/2020. Quá trình giải quyết chị V có
nguyện vọng được nuôi 2 con chung và yêu cầu anh T cấp dưỡng tiền nuôi 2 con
mỗi tháng 3.000.000 đồng nhưng tại phiên tòa chị không yêu cầu anh T cấp dưỡng
nuôi con mà chị sẽ yêu cầu bằng vụ án khác sau này.
- Về tài sản: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn: Tòa án đã trực tiếp tống đạt giấy triệu tập và các văn bản tố
tụng của Tòa án cho anh T theo đúng quy định của pháp luật đồng thời lập biên bản
tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án cho mẹ đẻ của anh T là bà Trần Thị M, bà
Miên đã cam kết nhận trách nhiệm giao lại cho anh T nhưng anh T vẫn không có
mặt, do đó Tòa án không tiến hành phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ, hòa giải
và cũng không lấy lời khai của anh T được, tuy nhiên qua tài liệu do nguyên đơn
cung cấp và qua biên bản xác minh tại xóm, xã thì tình trạng hôn nhân, con chung
chưa thành niên giữa chị V, anh T đúng như chị V trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa. Sau khi nghe ý kiến trình bày của chị V tại phiên tòa, Hội đồng xét xử
nhận định:
1. Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp về Hôn nhân & Gia đình được
quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn anh T có hộ khẩu
thường trú tại xã V, huyện Y, tỉnh Nghệ An được quy định tại điểm a khoản1 điều
35 Bộ luật tố tụng dân sự, vì vậy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
nhân dân huyện Y. Tại phiên tòa nguyên đơn có mặt, bị đơn anh Trần Duy T vắng
mặt lần thứ hai, do đó căn cứ vào Điều 227; Điều 228 Hội đồng xét xử tiến hành
xét xử vụ án vắng mặt đối với bị đơn.
2. Về nội dung:
[2.1] Về hôn nhân: Qua các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ cho thấy hôn nhân
giữa chị V và anh T là hôn nhân hợp pháp, tuân thủ theo quy định của pháp luật.
Đối với yêu cầu xin ly hôn nguyên đơn cho rằng do tính cách không phù hợp, bất
đồng quan điểm cuộc sống chung xảy ra nhiều mâu thuẫn khiến tình cảm vợ chồng
ngày càng phai nhạt. Qua xem xét thực tế tình trạng hôn nhân thấy rằng mâu thuẫn
trên là phù hợp với lời khai của nguyên đơn, các tài liệu chứng cứ do nguyên đơn
giao nộp, phù hợp với bản xác minh tình trạng hôn nhân và con chung tại xóm, xã
cho thấy tình trạng hôn nhân giữa chị V, anh T đã đến mức trầm trọng, đời sống
chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 của
Luật Hôn nhân & Gia đình cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị V.
[2.2] Về con chung: Xét nguyện vọng nuôi con của chị V vừa là quyền,
nghĩa vụ. Hiện nay chị V có công việc là giáo viên mầm non xã V, thu nhập hàng
tháng ổn định (có bảng lương lưu tại hồ sơ vụ án), bên cạnh đó chị còn có người
thân hỗ trợ cho mẹ con cả vật chất lẫn tinh thần. Mặt khác con chung có đơn
nguyện vọng được tiếp tục ở với mẹ. Hiện nay các con đang ở với chị V; anh T
không có mặt ở địa phương nên không thể thực hiện được việc chăm sóc, nuôi

3
dưỡng, gẫn gũi con chung thường xuyên như chị V. Xuất phát lợi ích mọi mặt của
con chung, tránh xáo trộn sinh hoạt, học tập của con chung cần áp dụng Điều 81
của Luật Hôn nhân & Gia đình cần tiếp tục giữ nguyên hiện trạng giao 2 con chung
cho chị V nuôi dưỡng đến lúc đủ 18 tuổi trưởng thành.
Đối với nghĩa vụ cấp dưỡng: Đương sự chưa yêu cầu nên miễn xét.
[3] Về tài sản: Không yêu cầu giải quyết.
[4] Về án phí: Chị V phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 227; khoản 4, Điều
147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân & Gia đình;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH, ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
Xử: Chấp yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị V
- Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị V được ly hôn anh Trần Duy T
- Về con chung: Tiếp tục giao 2 con chung là Trần Ngọc D, sinh ngày
25/01/2015 và Trần Huy A - sinh ngày 12/7/2020 cho chị V trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến khi đủ 18 tuổi trưởng thành.
Anh Trần Duy T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.
Vì lợi ích của con chung các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con
và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Án phí: Buộc chị Nguyễn Thị V phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ
thẩm. Án phí của chị V được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị đã
nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tiền
tạm ứng án phí số 0012058, ngày 02/8/2022. Chị V đã nộp đủ án phí.
Án xử công khai sơ thẩm. Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo lên Tòa
án cấp phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết hợp lệ.
Nơi nhận T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKS H.Y THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Các đương sự
- THA DS H.Y
- TAND tỉnh
- UBND xã (ĐKKH)
- Lưu hs, VP
Lê Thị N
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm