Bản án số 107/2022/HNGĐ-ST ngày 19/12/2022 của TAND TX. Tân Uyên, tỉnh Bình Dương về tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 107/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 107/2022/HNGĐ-ST ngày 19/12/2022 của TAND TX. Tân Uyên, tỉnh Bình Dương về tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Tân Uyên (TAND tỉnh Bình Dương)
Số hiệu: 107/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/12/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị Kim B và ông Phạm Minh P tranh chấp chia tài sản sau ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TH XÃ TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bn án s: 107/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 19/12/2022
V/v Tranh chp chia tài sn sau khi ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TH XÃ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thm phán - Ch to phiên toà: Ông Nguyn Tn Tâm
Các Hi thm nhân dân:
1/ Bà Trn Th Mng Thu;
2/ Ông Lê Bá Quyn.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyn Th M Nhân - Thư ký Tòa án nhân dân thị
xã Tân Uyên, tnh Bình Dương.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân th xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương tham
gia phiên tòa: Bà Lê Th Ngc Trinh - Kim sát viên.
Ngày 19 tháng 12 năm 2022, ti tr s Tòa án nhân dân th Tân Uyên,
tỉnh Bình Dương xét xử thm công khai v án hôn nhân và gia đình thụ s
88/2022/TLST-HNngày 04 tháng 5 năm 2022 v việc Tranh chp chia tài
sn sau khi ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 90/2019/QĐXXST-
HNGĐ ngày 10/11/2022; Quyết định hoãn phiên toà s 94/2022/QĐST-HNGĐ
ngày 29/11/2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyn Th Kim B, sinh năm 1979; thưng trú: T 15,
p Đ, xã A, th xã T, tnh Bình Dương; tạm trú: T 16, p Đ, xã A, thT, tnh
Bình Dương.
Người đại din hp pháp: Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1979; địa ch
thường trú: p N, H, huyn V, tnh Vĩnh Long, người đại din theo y quyn
(Giy y quyn ngày 23/5/2022). Có đơn xin vắng mt.
- B đơn: Ông Phm Minh P, sinh năm 1972; thưng trú: T 15, p Đ,
A, th xã T, tnh Bình Dương. Vng mt.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ngân hàng Chính sách hi Phòng Giao dch th T; địa chỉ: Đường
ĐT-747, khu ph 3, phường U, th xã T, tnh Bình Dương.
Người đại din hp pháp: Ông Hunh Khánh D, sinh năm 1980; chc v:
Phó Giám đốc; địa ch: Khu ph 3, phường U, th T, tnh Bình Dương, người
đại din theo y quyn (Giy y quyn ngày 23/5/2022). Có đơn xin vắng mt.
2
2. Bà Trn Th B1, sinh năm 1945; địa ch: T 16, ấp Đ, xã A, th xã T, tnh
Bình Dương. Có đơn xin vắng mt.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kin, đơn khởi kin b sung, quá trình gii quyết v án,
nguyên đơn Nguyn Th Kim B và người đại din hp pháp ca nguyên đơn
trình bày:
Nguyễn Thị Kim B kết hôn với ông Phạm Minh P theo Giấy chứng nhận
kết hôn số 26, quyển số 01/2010 do UBND xã A, thị xã T, tỉnh Bình Dương cấp
ngày 17/5/2010. Cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên B ông P đã ly
hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương
sự số 113/2021/QĐST-HNGĐ ngày 27/12/2021 của Tòa án nhân n thị T,
tỉnh Bình Dương. Theo đó, Tòa án đã giải quyết vquan hhôn nhân con
chung. Nay Nguyễn Thị Kim B khởi kiện ông Phạm Minh P, đề nghị Tòa án
giải quyết chia tài sản chung và nợ chung sau ly hôn như sau:
Thời điểm chưa kết hôn với ông P, bà B được cha mẹ ruột tặng cho riêng
quyền sử dụng đất diện tích 249m
2
(21m
2
đất tại nông thôn, 228m
2
đất trồng lúa)
thuộc thửa đất số 775, tờ bản đồ số 9 tọa lạc tại A, thị T, tỉnh Bình Dương
đã được Ủy ban nhân dân huyện (nay là thị xã) T cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ CH00051
ngày 02/04/2010 mang tên Nguyễn Thị Kim B, đây tài sản riêng của B
trong thời kỳ hôn nhân.
- Về tài sản chung: Năm 2013, bà B ông P xây dựng một căn nhà cấp 4
diện tích 100m
2
(ngang 5m x dài 20m) trên thửa đất số 775 nêu trên, có sửa chữa
m 2019. Tiền xây dựng ndo B chơi hụi, vay mượn cha mẹ và vay từ Ngân
hàng Nông nghiệp Phát triển nông thôn Việt Nam. Lúc xây nkhông xin giấy
phép xây dựng.
- Về nợ chung: B ông P vay 30.000.000 đồng từ Ngân hàng Chính
sách hội - Phòng Giao dịch thị T đang còn nợ gốc 30.000.000 đồng, bà
B đã thanh toán nợ lãi và hiện nay không nợ lãi.
Nay Nguyễn Thị Kim B yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau
đây:
- Đối với căn nhà cấp 4 diện tích 100m
2
(ngang 5m x dài 20m) gắn liền với
đất thì B yêu cầu được chia bằng hiện vật (nhận căn nhà) đồng ý thanh
toán lại cho ông Phạm Minh P 40% giá trị căn ndựa trên giá do quan
thẩm quyền định giá tài sản theo qui định pháp luật.
- Yêu cầu công nhận quyền sử dụng đối với thửa đất số 775, tờ bản đồ 9 tại
xã A, thị xã T, tỉnh Bình Dương là tài sản riêng của bà B.
- Đối với nchung 30.000.000 đồng, B yêu cầu chia đôi nghĩa vụ trả nợ,
3
ông P và bà B mi người có nghĩa vụ trả 50% khoản nợ.
Ngày 16/12/2022, đại diện nguyên đơn đơn xin xét xử vắng mặt đồng
thời có bản luận cứ trình bày ý kiến như sau:
Căn cứ Hồ cung cấp thông tin số 901/TTĐC ngày 24/05/2022 của Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị T thể hiện: Ngày 11 tháng 01 năm 2010,
ông Nguyễn Văn Đ bà Trần Thị B1 kết hợp đồng tặng cho quyền sử dụng
diện tích 249m
2
đất thuộc thửa đất số 775, tờ bản đồ số 09 tại A cho Nguyễn
Thị Kim B, hợp đồng đã được Ủy ban nhân dân A chứng thực. Theo đơn xin
xác nhận cha mcon ngày 09/4/2009 của Ủy ban nhân dân A thhiện ông
Nguyễn Văn Đ và bà Trần Thị B1 là cha mẹ ruột của bà Nguyễn Thị Kim B. Căn
cứ Trích lục kết hôn số 282/TLKH-BS ngày 23/08/2022 của Ủy ban nhân dân xã
A thể hiện bà Nguyễn Thị Kim B kết hôn với ông Phạm Minh P vào ngày 17 tháng
05 năm 2010 tại Ủy ban nhân dân xã A. Như vậy, có đủ cơ sở xác định quyền sử
dụng diện tích đất 249m
2
(đo đạc thực tế 245,9m
2
) thuộc thửa đất số 775 nêu
trên là tài sản riêng của bà Nguyễn Thị Kim B có được trước khi kết hôn với ông
Phạm Minh P.
Về tài sản chung: B và ông P xây dựng một căn nhà cấp 4 diện tích
100m
2
(đo đạc thực tế 100,3m
2
) vào năm 2013, sửa chữa vào năm 2015 trên
thửa đất số 775 này. Lúc xây nhà không xin giấy phép xây dựng của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền. Các tài sản gắn liền trên đất như bồn nước, mái che, trụ
cổng, cây xoài... xây dựng, trng trọt trên đất nông nghiệp.
Đại diện nguyên đơn đồng ý với kết quả thẩm định, đo đạc và định giá tài
sản. Nhà các tài sản khác trên đất tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân.
Tiền xây dựng ndo nguyên đơn đứng ra vay vốn từ Ngân hàng Nông nghiệp
Phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân ng Chính sách hội nhằm mục đích
trồng bưởi, xây dựng công trình nước sạch, nhà vệ sinh… trong khi ông P đi làm
công nhân với thu nhập thấp. Việc nguyên đơn đề nghị nhận nhà tài sản khác
gắn liền với đất trên chính quyền sử dụng đất của B thanh toán lại cho bị
đơn 40% giá trị căn nhà và tài sản khác gắn liền với đất là hợp lý.
Về nợ chung: Bà B và ông P có vay 30.000.000 đồng từ Ngân hàng Chính
sách hội - Phòng Giao dịch Thị T và đang còn nợ gốc 30.000.000 đồng.
Nguyên đơn đồng ý thanh toán nợ lãi theo qui định trên hợp đồng tín dụng đã ký
kết với Ngân hàng Chính sách hội đến ngày Tòa án xét xử sơ thẩm. Nợ vay
trong thời k hôn nhân nên là nợ chung; mỗi người có nghĩa vụ trả nợ 50% số nợ
tương ứng với 15.000.000 đồng. Cụ thể nguyên đơn đồng ý trả nợ 15.000.000
đồng và lãi phát sinh. Bị đơn có nghĩa vụ trả nợ 15.000.000 đồng cho ngân hàng
là phù hợp pháp luật.
Đại diện hợp pháp của nguyên đơn đề nghị Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn, cụ thể như sau:
4
1. Đối với căn nhà cấp 4 diện tích 100m
2
(đo đạc thực tế 100,3m
2
) và các
tài sản gắn liền trên đất thì nguyên đơn yêu cầu được nhận tài sản bằng hiện vật
và có trách nhiệm thanh toán lại cho bị đơn ông Phạm Minh P 40% giá trị tài sản
đã được định giá.
2. Nguyên đơn yêu cầu được toàn quyền sử dụng đất đối với thửa đất số
775, tờ bản đồ 9 và sở hữu nhà ở trên đất tại xã A, thị T, tỉnh Bình Dương theo
kết quả đo đạc thực tế sau khi thanh toán cho ông Phạm Minh P phần giá trị tài
sản được phân chia.
3. Đi với nợ chung 30.000.000 đồng và lãi phát sinh: Nguyên đơn đồng ý
trả nợ gốc 15.000.000 đồng lãi phát sinh đến ngày Tòa án xét xử thẩm; bị
đơn có nghĩa vụ trả nợ gốc 15.000.000 đồng cho Ngân hàng Chính sách xã hội -
Phòng Giao dịch Thị xã T để tất toán khoản vay.
Bị đơn ông Phạm Minh P đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai tham
gia phiên toà nhưng vẫn mặt không có lý do chính đáng.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng Chính sách hội - Chi
nhánh thị xã T trình bày:
Ngày 09/12/2018, hộ gia đình bà Nguyễn Thị Kim B vay vốn chương trình
Nước sạch - Vệ sinh môi trường nông thôn. Mã món vay: 6600000714176578, số
tiền gốc: 20.000.000 đồng, thời gian vay 05 năm; ngày đến hạn cuối cùng là ngày
09/12/2023. Trong quá trình vay, Nguyễn Thị Kim B đã trả được 10.000.000
đồng tiền nợ gốc và 5.106.576 đồng tiền lãi phát sinh. Số tiền gốc, lãi còn phải trả
tạm tính đến ngày 19/12/2022 là 10.098.630 đồng, trong đó 10.000.000 đồng
nợ gốc và 98.630 đồng tiền lãi.
Ngày 09/11/2019, bà Nguyễn Thị Kim B vay vốn chương trình Hỗ trợ tạo
việc làm, duy trì và mở rộng việc làm. Mã món vay: 6600000716516101, số tiền
gốc: 30.000.000 đồng, thời gian vay 05 năm; ngày đến hạn cuối ng ngày
09/11/2024. Trong quá trình vay, Nguyễn Thị Kim B đã trả được 10.000.000
đồng nợ gốc và 5.108.902 đồng tiền lãi phát sinh. Số tiền gốc, lãi n phải trả tạm
tính đến ngày 19/12/2022 20.173.589 đồng, trong đó 20.000.000 đồng nợ
gốc và 173.589 đồng tiền lãi.
Như vậy, tạm tính đến ngày 19/12/2022, Nguyễn Thị Kim B đã thanh
toán cho ngân hàng tổng số tiền : 30.215.478 đồng (Trong đó 20.000.000
đồng nợ gốc và 10.215.478 đồng tiền lãi). Số tiền bà Nguyễn Thị Kim B còn phải
trả cho ngân hàng là: 30.272.219 đồng (Trong đó 30.000.000 đồng nợ gốc
tiền lãi tạm tính là 272.219 đồng).
Do các khoản vay của Bông P khoản vay trong thời kỳ hôn nhân
nên Ngân hàng yêu cầu Tòa án nhân dân thị T, tỉnh Bình Dương buộc
Nguyễn Thị Kim B và ông Phạm Minh P có nghĩa vụ liên đới trả toàn bộ số tiền
5
gốc lãi phát sinh cho Ngân hàng. Do bận công việc, người đại diện hợp pháp
của Ngân hàng có đơn xin vắng mặt.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trần Thị B1 trình bày: Trước
đây, B1 chồng ông Nguyễn Văn Đ làm thủ tục tặng cho con gái Nguyễn
Thị Kim B một phần quyền sử dụng đất với diện tích 249m
2
đất thuộc thửa đất số
775, tờ bản đồ 09 tại A theo Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất ngày 11
tháng 01 năm 2010 được chứng thực bởi Ủy ban nhân dân A. Ngày 02/4/2010,
Ủy ban nhân dân huyện (nay là thị xã) T cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ CH00051 mang tên
bà Nguyễn Thị Kim B. Sau đó, bà B kết hôn với ông P rồi xây dựng một căn nhà
cấp 4 diện ch khoảng 100m
2
vào năm 2013 để sinh sống. Việc B P yêu cầu
phân chia tài sản thì đnghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật, Bằng
không có ý kiến gì. Do bận công việc, bà B1 có đơn xin vắng mặt.
Đại din Vin kim sát phát biểu quan điểm như sau:
- Về thu
̉
tu
̣
c tố tu
̣
ng: B đơn có địa ch cư trú tại th xã T, Bình Dương, Tòa
án nhân dân th xã T th lý gii quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều
28, 35, 39 B lut T tng dân s. V vic tuân theo pháp lut, Thẩm phán đã
chấp hành đúng quy định ti B lut T tng dân s.
- V ni dung: Theo h sơ cung cp thông tin cp giy chng nhn quyn
s dng đất tha 775 có ngun gốc đất do cha m nguyên đơn tặng riêng cho bà
Bình theo hợp đồng tng cho ngày 11/01/2010 đã đưc UBND xã A chng thc,
ngày 02/4/2010 nguyên đơn đã đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất.
Ngày 17/5/2010, nguyên đơn kết hôn vi b đơn. Do đó, quyn s dụng đất là tài
sn riêng của nguyên đơn trưc khi kết hôn theo quy đnh tại Điều 43 Lut Hôn
nhân Gia đình năm 2014. Nguyên đơn thừa nhn căn nhà cấp 4 các công
trình đi kèm tài sản chung do nguyên đơn b đơn to lập, đây tình tiết
không cn chng minh theo khoản 2 Điều 92 B lut T tng dân sự. Nguyên đơn
yêu cu nhn 60% giá tr, b đơn 40% giá tr tài sn vì ngun tin xây dng tài sn
do nguyên đơn chơi hi, vay cha m ngân hàng. Tuy nhiên, nguyên đơn
không chng c chng minh cho li trình bày của mình. Theo quy đnh ti
Điu 59 Lut Hôn nhân và Gia đình năm 2014, tài sn chung ca v chồng được
chia đôi, do đó nguyên đơn b đơn được hưởng giá tr tài sản trên đất bng
nhau, mỗi người 50% giá tr tài sn. Hiện nay nguyên đơn đang là người trc tiếp
nuôi dưỡng con chung, do đó, để đảm bo quyn li ca ph n con chưa thành
niên, xét thy vic giao tài sản trên đất cho nguyên đơn cn thiết phù hp.
Nguyên đơn đưc toàn quyn s dng tài sản trên đất và thanh toán li cho b đơn
50% giá tr tài sản trên đt theo gđịnh giá ca Hội đồng định giá. Xét yêu cu
của nguyên đơn về vic chia tài sản chung là có căn cứ chp nhn mt phn.
V n chung: Theo các chng t do Ngân hàng Chính sách xã hi Phòng
6
Giao dch T cung cp li trình bày của nguyên đơn, có căn cứ xác định s tin
vay n còn li là 30.272.478 đồng tính đến ngày 19/12/2022. Tuy các khon vay
đều do nguyên đơn đứng tên nhưng xét thy các khoản vay đều được thc hin
trong thi k hôn nhân gia bà B và ông P, đng thời mua đích vay là để phc v
nhu cu sinh hot kinh tế của gia đình. Do đó, nguyên đơn b đơn đều
nghĩa vụ chung đối vi khon n này theo Điều 27, 37 Lut Hôn nhân Gia đình
2014. Nguyên đơn yêu cầu chia đôi khoản n là có căn cứ chp nhn. Tuy nhiên,
do nguyên đơn là người đứng tên thc hin giao dch vay tr n vi Ngân hàng
nên xét thấy để đảm bo quyn li ca Ngân hàng, cn buộc nguyên đơn tiếp tc
thc hin vic tr n cho Ngân hàng, đng thi khu tr s tin thuộc nghĩa vụ
tr Ngân hàng ca b đơn vào số tiền nguyên đơn nghĩa v thanh toán giá tr
tài sn chung cho b đơn. Mặt khác, b đơn dù được Tòa án triu tp hp l nhưng
không tham gia t tụng được xem như từ b quyn li của mình đối vi các yêu
cu của nguyên đơn. các l trên, căn c các Điều 28, 35, 39 B lut T tng
dân sự; Điều 27, 37, 43, 59 Lut Hôn nhân Gia đình 2014, đề ngh Hội đồng
xét x chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn c vào tài liu, chng c đã được xem xét ti phiên toà, kết qu tranh
tng ti phiên toà, ý kiến Kim sát viên, Hội đồng xét x nhận định:
V th tc t tng:
[1] V thm quyn gii quyết: B đơn ông Phm Minh P nơi cư trú tại t
15, ấp Đ, A, th T, tnh Bình Dương, do đó thm quyn gii quyết v án
thuc Tòa án nhân dân th xã T theo quy định tại Điều 28, 35, 39 B lut T tng
dân s.
[2] V vic vng mt của các đương sự: Đại diện nguyên đơn ông Nguyễn
Văn Q; người đại din hp pháp ca Ngân hàng Chính sách xã hi Phòng Giao
dch T và bà Trn Th B1 đơn xin vắng mt; b đơn ông Phạm Minh P đã được
triu tp hp l tham gia phiên toà đến ln th hai nhưng vẫn vng mt không có
lý do chính đáng. Do vy, Hội đồng xét x gii quyết vng mt tt c các đương
s theo quy định tại Điều 228, 238 B lut T tng dân s.
V ni dung:
[1] Nguyên đơn xác đnh tha đất s 775, t bản đồ 09 ti A ngun
gc do cha m nguyên đơn tng riêng cho bà Bình theo Hợp đồng tng cho ngày
11/01/2010 được UBND A chng thực, ngày 02/4/2010 nguyên đơn đăng
đã được y ban nhân dân huyn T (nay th T) cp Giy chng nhn quyn
s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin vi đất s vào s
CH00051 mang tên bà Nguyn Th Kim B. Ngày 17/5/2010, nguyên đơn kết hôn
vi b đơn ông Phạm Minh P. Quá trình gii quyết v án, ông P đưc triu tp hp
7
l nhiu lần nhưng vẫn vng mt không có lý do, ông P đã t b quyền và nghĩa
v ca mình, không cung cp các chng c để bo v quyn và li ích hp pháp
cho mình. Hội đồng xét x căn cứ vào các chng c do nguyên đơn cung cấp
cơ s khẳng định quyn s dụng đất nêu trên phát sinh sau khi ông P, bà B đăng
ký kết hôn và chung sng với nhau, đây là tài sản riêng của nguyên đơn có trước
khi kết hôn theo quy đnh tại Điều 43 Lut Hôn nhân và Gia đình 2014. Do vy,
ý kiến của nguyên đơn xác định đây tài sn thuc quyn s dng riêng ca nguyên
đơn là có cơ sở chp nhn.
[2] V tài sản trên đất: Nguyên đơn thừa nhận 01 căn ncấp 4 các công
trình trên thửa đất s 775 nêu trên là do nguyên đơn và bị đơn tạo lập, đây là tình
tiết không cn chng minh theo khoản 2 Điều 92 B lut T tng dân s. Theo
Mnh trích lục địa chính có đo đạc chnh lý ngày 19/10/2022 ca Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thịT thì din tích nhà 100,3m
2
; mái che là 114,9m
2
;
bồn nước 2,4m
2
. Ti biên bản định giá tài sn ngày 08/9/2022 ca TAND th
T xác định nhà giá 2.760.000 đồng/m
2
x 100,3m
2
= 276.828.000 đng; Mái
che giá 458.000 đng/m
2
x 114,9m
2
= 52.624.200 đồng; Bồn nước giá
702.000 đồng; Bàn thiên giá 250.000 đồng; Hàng rào cng st giá 7.452.000
đồng; Cây xoài giá 376.000 đồng; 02 cây ổi giá 194.000 đồng. Xét thy, nguyên
đơn xác định căn nhà toàn bộ tài sản được to lp trên tha đất 775 tài sn
chung ca nguyên đơn và b đơn cho nên yêu cầu được s hu các tài sn này và
đồng ý bi hoàn li cho b đơn giá trị tài sn, ngun gc tài sản là do nguyên đơn
chơi hụi, n tin ca m ruột nên nguyên đơn yêu cầu được chia 60% giá tr.
Tuy nhiên, nguyên đơn không có chng c chng minh cho li trình bày ca
mình. Theo quy định tại Điều 59 Lut Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sn chung
ca v chồng được chia đôi, do đó nguyên đơn b đơn được hưởng giá tr tài
sản trên đt bng nhau, mỗi người 50% giá tr tài sn. Hiện nay nguyên đơn đang
là người trc tiếp nuôi dưỡng con chung, do đó, đ đm bo quyn li ca ph n
con chưa thành niên, xét thy vic giao tài sản trên đất cho nguyên đơn là cn
thiết và phù hợp. Nguyên đơn được toàn quyn s dng tài sản trên đt và thanh
toán li cho b đơn 50% giá trị tài sản trên đất theo giá tr định giá nêu trên, sau
khi thanh toán xong thì nguyên đơn đưc quyn s hu nhà, các tài sn khác
cây trồng trên đất.
[3] V n chung: Theo các chng t do Ngân hàng Chính sách hi
Phòng Giao dch T cung cp li trình bày của nguyên đơn, có căn cứ c định
s tin vay n còn li 30.272.478 đồng (trong đó 30.000.000 đng n gc
272.478 đồng tin lãi) tính đến ngày 19/12/2022. Các khoản vay đều được thc
hin trong thi k hôn nhân vi mc đích vay là để phc v nhu cu sinh hot và
kinh tế của gia đình. Nguyên đơn yêu cu mi bên phi tr ½ s n gc nêu trên
tương ng vi s tiền 15.000.000 đng phù hp vi Điu 27, 37 Lut Hôn nhân
và Gia đình 2014. Bà B đồng ý thanh toán lãi theo quy định nên Hôi đồng xét x
8
ghi nhn. Tuy nhiên, do nguyên đơn là người đứng tên thc hin giao dch vay
tr n vi Ngân hàng nên xét thấy để đảm bo quyn li ca Ngân hàng, cn buc
nguyên đơn tiếp tc thc hin vic tr n cho Ngân hàng, đồng thi khu tr s
tin thuộc nghĩa vụ tr Ngân hàng ca b đơn vào số tiền nguyên đơn có nghĩa vụ
thanh toán giá tr tài sn chung cho b đơn.
[4] T nhng phân tích trên, xét chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca
nguyên đơn về vic tranh chp tài sn chung sau ly hôn đối vi b đơn ông Phạm
Minh P.
[5] Ý kiến ca đại din Vin kim sát ti phiên toà là hoàn toàn phù hp.
[6] Án phí dân s sơ thm và chi phí t tụng: Các đương s phi chu theo
quy định ca pháp lut.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28; Điều 35; Điều 36; Điều 147; Điều 228; Điều 243; Điều
244; Điều 266, Điều 271, Điều 273 và Điều 280 ca B lut T tng Dân s;
Áp dng: Điu 106 B lut dân s năm 2005; Điu 166 Luật Đất đai năm
2013; Điu 27; 37; 43; 59 Lut hôn nhân và Gia đình 2014;
Áp dụng Điều 27, Điều 27 ca Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội khóa 14 quy định v mc thu, min
gim, thu, np, qun lý và s dng án phí, l phí Toà án;
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn Nguyn Th
Kim B v vic tranh chp chia tài sn sau ly hôn vi b đơn ông Phạm Minh P như
sau:
1.1 Xác định quyền sử dụng diện tích đất theo đo đạc thực tế 245,9m
2
thuộc thửa đất số 775, tờ bản đồ số 9 tọa lạc tại A, thT, tỉnh Bình Dương
đã được Ủy ban nhân dân huyện (nay là thị xã) T cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ CH00051
ngày 02/4/2010 mang tên Nguyễn Thị Kim B tài sản riêng của Nguyễn
Thị Kim B.
1.2 c định các tài sn trên thửa đất s 775, t bản đồ s 09 ti A, th
T, tỉnh Bình Dương gm: Nhà 100,3m
2
giá 276.828.000 đng; mái che
114,9m
2
có giá 52.624.200 đng; bn c giá 702.000 đồng; bàn thiên có giá
250.000 đồng; Hàng rào cng st giá 7.452.000 đồng; cây xoài giá 376.000
đồng 02 cây ổi giá 194.000 đồng là tài sn chung ca v chng bà Nguyn Th
Kim B ông Phm Minh P. Chia tài sn chung ca v chng như sau: Giao cho
Nguyn Th Kim B đưc quyn s hu toàn b tài sản nêu trên, đồng thi
Nguyn Th Kim B trách nhim thanh toán li 50% giá tr tài sn cho ông Phm
9
Minh P vi s tin là: 338.426.200 đồng : 2 = 169.213.100 đng. (Một trăm sáu
mươi chín hai trăm mười ba ngàn một trăm đồng)
1.3 V n chung: Nguyễn Thị Kim B có trách nhiệm trả nợ tiền vay cho
Ngân hàng Chính sách xã hội - Phòng Giao dịch thị xã T theo Hợp đồng tín dụng
số 6101/2019/HĐ-TD ngày 08/11/2019 với số tiền gốc lãi tính đến ngày
19/12/2022 30.272.219 đồng (Trong đó 30.000.000 đồng tiền gốc 272.219
đồng tiền lãi). Ông P phi tr li bà Nguyn Th Kim B s tin vay Ngân hàng là
15.000.000 đồng.
Sau khi khấu trừ số tiền Nguyễn Thị Kim B phải trả cho ông Phm Minh
P như đã nêu tại phần 1.2 số tiền ông P phải trả cho B như đã nêu ở phần
1.3 thì Nguyễn Thị Kim B còn phải trả cho ông Phm Minh P số tiền là:
169.213.100 đồng - 15.000.000 đồng = 154.213.100 đồng (Một trăm năm mươi
bốn triệu hai trăm mười ba nghìn một trăm đồng).
K t khi bn án hiu lc pháp luật, người được thi hành án nộp đơn yêu
cu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thanh toán xong thì còn phi tr
lãi đối vi s tin chm tr theo mc lãi suất do Ngân hàng nhà c Vit Nam
công b ti thời điểm thanh toán, tương ứng vi thi gian chm tr theo quy định
ti Khoản 2 Điều 468 B lut Dân s năm 2015 cho đến khi thi hành án xong.
2. V chi phí t tng: Chi phí thẩm định, đo đạc định giá 6.655.000
đồng. Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim B và bị đơn ông Phm Minh P mỗi người
phải chịu ½ tương ứng số tiền 3.327.500 đồng. Nguyễn Thị Kim B đã thực
hiện xong, ông Phm Minh P phải nộp 3.327.500 đồng để hoàn trả cho Nguyễn
Thị Kim B.
3. V án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:
- Nguyên đơn Nguyễn Th Kim B phi chu 9.524.266 đồng án phí
thm. Khu tr vào s tiền 13.950.000 đng tm ứng án phí đã nộp ti Biên lai
thu tm ng án phí l phí Tòa án s AA/2021/0005907 ngày 28/4/2022 ti Chi
cc Thi hành án n s th T. Hoàn tr cho bà Nguyn Th Kim B s tin
4.425.734 đồng.
- B đơn ông Phạm Minh P phi chu 9.210.655 đồng án phí sơ thẩm.
Các đương s vng mt tại phiên toà được quyn kháng cáo bn án trong
thi hn 15 ngày k t ngày nhận được bn án hoc t ngày bản án được niêm yết
công khai.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut
Thi hành án dân s thì người đưc thi hành án dân sự, người phi thi hành án
dân squyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi
hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6,7 và 9 Lut
thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án đưc thc hiện theo quy đnh tại Điều
10
30 Lut thi hành án dân s./.
Nơi nhận:
- TAND tnh Bình Dương;
- VKSND tnh Bình ơng;
- VKSND thT;
- Chi cc THADS th xã T;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, HS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN - CH TO PHIÊN TOÀ
Nguyn Tn Tâm
Tải về
Bản án số 107/2022/HNGĐ-ST Bản án số 107/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất