Bản án số 106/2024/HNGĐ-ST ngày 28/06/2024 của TAND huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 106/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 106/2024/HNGĐ-ST ngày 28/06/2024 của TAND huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Phước Long (TAND tỉnh Bạc Liêu)
Số hiệu: 106/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/06/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp Ly hôn và nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN PL Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BL
Bản án số: 106/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 28/6/2024
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PL TỈNH BL
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Ngọc Như
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Mai Quốc Bảo
2. Ông Danh Hưởng
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Ngân Thư Tòa án nhân dân huyện
PL, tỉnh BL.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện PL, tỉnh BL tham gia phiên tòa:
Đoàn Vũ Loan Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 6 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện PL xét x
thẩm công khai vụ án thụ lý số: 141/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2024
về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
188/2024/XXST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị G, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp BH, VPT,
huyện PL, tỉnh BL. (Vắng mặt)
2. Bị đơn: Anh Trần Văn M, sinh năm 1983. Địa chỉ: ấp BH, VPT, huyện
PL, tỉnh BL. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, lời khai trong hồ vụ án nguyên đơn chị Nguyễn
Thị G trình bày:
Về hôn nhân: Chị anh M tự nguyện sống chung từ năm 2003, hôn nhân tự
nguyện, đăng kết hôn và được Uỷ ban nhân dân Vĩnh Phú Tây cấp giấy
chứng nhận kết hôn. Vợ chồng chị đã ly thân từ năm 2022 đến nay do thường
xuyên mâu thuẫn, sống chung không hợp nhau. Nay chị G yêu cầu được ly hôn với
anh M.
Về con chung: Chị G và anh M một người con chung là Trần Ngọc T, sinh
ngày 08/01/2004. Do cháu T đã thành niên, khả năng lao động để tự nuôi sống
mình nên chị G không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: ChG không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2
* Bị đơn anh Trần Văn M đã được Tòa án triệu tập hợp lnhiều lần nhưng
vắng mặt nên Tòa án không lấy được lời khai.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện PLphát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán Hội
đồng xét xử đúng theo quy định pháp luật tố tụng dân sự. Đối với nguyên đơn đã
thực hiện đầy đquyền nghĩa vụ tố tụng, bị đơn chưa chấp hành quy định tại
khoản 15, 16 Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án:
+ Về hôn nhân: Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm
2014, cho chị G được ly hôn với anh M.
+ Về con chung: Do đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải
quyết.
+ Về tài sản chung nợ chung: Do đương sự không yêu cầu nên không đặt
ra xem xét giải quyết.
+ Về án phí: Chị G phải chịu 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã được
thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại
diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[2] Về thẩm quyền và thủ tục tố tụng: Chị G khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh
M, anh M đang cư trú trên địa bàn huyện PLnên căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều
35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sTòa án nhân dân huyện PLthụ giải quyết
đúng thẩm quyền. Anh M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng
vắng mặt, chị G đơn đề nghị Tòa án xét xvắng mặt nên Hội đồng xét xử giải
quyết vắng mặt chị G anh M phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 227
Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Vhôn nhân: Chị G và anh M tự nguyện sống chung tnăm 2003
đăng ký kết hôn đúng theo quy định. Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị G anh
M hôn nhân hợp pháp, tuy nhiên chị G anh M đã ly thân từ năm 2022 đến
nay. Xét thấy theo quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình thì vợ chồng có
nghĩa vụ sống chung với nhau, nhưng chị G anh M không sống chung với nhau
mà hai bên không có hành động gì để hàn gắn hôn nhân. Mặc khác, Tòa án đã triệu
tập anh M nhiều lần nhưng anh M vẫn không đến, như vậy anh M đã bỏ mặc quan
hệ hôn nhân này. Từ đó cho thấy, hôn nhân của chị G và anh M đã lâm vào tình
trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không
đạt được nên căn cứ theo khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014,
Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị G, cho chị G được ly hôn với anh M.
[4] Về con chung: Căn cứ theo tài liệu, chứng cứ trong hồ lời khai
của chị G thì chị G anh M một người con chung Trần Ngọc T, sinh ngày
08/01/2004, cháu T đã thành niên, khả năng lao động để tự nuôi sống mình,
3
không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải
quyết.
[5] Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét
xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[6] Từ những nhận định trên, xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là căn
cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[7] Ván phí: Chị G phải chịu án phí dân s thẩm trong vụ án ly hôn
không có giá ngạch là 300.000 đồng. Anh M không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật tố tụng
dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 19, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị G được ly hôn anh Trần Văn M.
2. Vcon chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng
xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết,
nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị G phải chịu án phí dân sự thẩm trong vụ án
ly hôn không giá ngạch 300.000 đồng. Chị G đã dnộp số tiền tạm ứng án
phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006796
ngày 11/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện PLnên được chuyển sang thu
án phí.
Anh Trần Văn M không phải chịu án phí.
5. Đương sự mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản án trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời
hạn kháng cáo 15 ngày được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được
niêm yết./.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện PL;
- Chi cục THADS huyện PL;
- TAND tỉnh BL;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Trần Ngọc Như
Tải về
Bản án số 106/2024/HNGĐ-ST Bản án số 106/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 106/2024/HNGĐ-ST Bản án số 106/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất