Bản án số 105/2025/HNGĐ-ST ngày 22/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - An Giang, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 105/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 105/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 105/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 105/2025/HNGĐ-ST ngày 22/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - An Giang, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 12 - An Giang, tỉnh An Giang |
| Số hiệu: | 105/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 22/08/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Không công nhận chị Trần Thị Đ và anh Ngô Hữu C là vợ chồng. |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 12 - AN GIANG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 105/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 22 – 8 – 2025
V/v tranh chấp “ Ly hôn, nuôi con khi ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỤC 12 - AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Dương Bích Tuyền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Thái Quân
2. Bà Trần Ngọc Anh
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Hoàng Nam - Thư ký Toà án nhân dân
khu vực 12 - An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 – An Giang tham gia
phiên tòa: Ông Lê Thanh Phong - Kiểm sát viên.
Trong ngày 22 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 12 –
An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số:
19/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2025, về việc “Ly hôn, nuôi con khi
ly hôn ”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 34/2025/QĐXXST-HNGĐ
ngày 06 tháng 8 năm 2025, giữa:
1. Nguyên đơn: chị Trần Thị Đ, sinh năm 1990 (đơn yêu cầu vắng mặt).
Số CCCD 089190XXXXXX, ngày cấp //, nơi cấp Cục cảnh sát quản lý
hành chính về trật tự xã hội.
2. Bị đơn: anh Ngô Văn C, sinh năm 1987 (đơn yêu cầu vắng mặt).
Số CCCD 089087XXXXXX, ngày cấp //, nơi cấp Cục cảnh sát quản lý
hành chính về trật tự xã hội.
Cùng nơi cư trú: tổ B, ấp H, xã P, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 18/6/20254, bản tự khai, biên bản hòa giải,
nguyên đơn chị Trần Thị Đ và anh Ngô Hữu C thống nhất trình bày:
2
- Về hôn nhân: Năm 2006, chị Đ và anh C tự tìm hiểu và tiến đến hôn
nhân, có tổ chức đám cưới nhưng không đăng ký kết hôn. Sau khi cưới thời gian
đầu sống hạnh phúc, đến khoảng cuối năm 2008 thì phát sinh mâu thuẫn, thường
hay cự cãi, do vợ chồng tính tình không hợp, không thể sống chung được nữa
nên vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2008 cho đến nay. Nay cảm thấy tình cảm
vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chị Đ yêu cầu ly
hôn anh C đồng ý ly hôn.
- Về con chung: có 01 con chung tên Ngô Thị Thảo N, sinh ngày
18/10/2008, hiện đang sống chung với anh C. Chị Đ đồng ý giao anh C tiếp tục
nuôi con chung; chị Đ không cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung nợ chung: không yêu cầu Toà án giải quyết.
Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 – An
Giang:
- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải
quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của
những người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời
điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định pháp luật.
- Về nội dung: chị Đ và anh C chung sống với nhau nhưng không đăng ký
kết hôn theo quy định tại Điều 14 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 nên pháp
luật không công nhận anh, chị là vợ chồng; về con chung: anh, chị có 01 con
chung tên Ngô Thị Thảo N, sinh ngày 18/10/2008, hiện đang sống chung với
anh C, chị Đ đồng ý giao anh C tiếp tục nuôi con chung, chị Đ không cấp dưỡng
cho con nên đề nghị HĐXX chấp nhận. Về tài sản chung và nợ chung không yêu
cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: chị Trần Thị Đ khởi kiện yêu cầu Tòa
án giải quyết ly hôn với anh Ngô Hữu C nên xác định quan hệ pháp luật “Tranh
chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn ” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố
tụng dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết: anh Ngô Hữu C là bị đơn có nơi cư trú tại ấp
H, xã P, tỉnh An Giang, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39
Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
khu vực 12 - An Giang.
Chị Đ và anh C có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, nên Tòa án tiến hành
xét xử vắng mặt anh, chị theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố
tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
3
Về hôn nhân: Chị Đ và anh C tự nguyện chung sống với nhau từ năm
2006, có tổ chức lễ cưới, nhưng đến nay không đăng ký kết hôn (được Ủy ban
nhân dân xã P, tỉnh An Giang xác nhận từ năm 2006 đến nay chị Đ và anh C
chưa thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại địa phương) theo quy định tại Điều 14
Luật hôn nhân gia đình năm 2014, khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch số
01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân
dân Tối cao - Viện kiểm sát nhân dân Tối cao - Bộ tư pháp hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật hôn nhân gia đình nên pháp luật không công nhận chị Đ và
anh C là vợ chồng.
Về con chung: anh, chị có 01 con chung tên Ngô Thị Thảo N, sinh ngày
18/10/2008, hiện đang sống chung với anh C, chị Đ đồng ý giao anh C1 tiếp tục
nuôi con chung, anh C không yêu cầu cấp dưỡng cho con. Xét thấy, từ khi ly
thân đến nay cháu N do anh C trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng, đảm
bảo cháu phát triển bình thường về thể chất, tinh thần nên căn cứ quy định tại
Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 giao con chung cho anh C tiếp tục
trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi thành niên hoặc tự lập được.
Chị Đ không phải cấp dưỡng cho con.
Anh C phải tạo mọi điều kiện thuận lợi khi chị Đ đến thăm nom, chăm
sóc, giáo dục con chung; không ai được quyền cản trở.
Trường hợp, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để
cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm
nom con của người không trực tiếp nuôi con. Mặt khác, nếu có căn cứ cho rằng,
anh C không còn đảm bảo các điều kiện nuôi dạy con hoặc có thỏa thuận về việc
thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con thì chị Đ có quyền
làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không ai yêu cầu Tòa án giải quyết nên
không đặt ra xem xét.
Ngoài ra, các bên không tranh chấp về vấn đề gì khác.
[3] Về án phí: chị Đ phải chịu án phí theo quy định pháp luật. Anh C
không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 147; Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 14, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật
Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày
09/6/2000 của Quốc hội;
Căn cứ Điều 26; khoản 5, khoản 6 Điều 27 và khoản 1 Điều 48 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
4
Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí
Tòa án,
Xử:
- Về hôn nhân: Không công nhận chị Trần Thị Đ và anh Ngô Hữu C là
vợ chồng.
- Về con chung: Giao cho Ngô Hữu C tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng
con chung tên Ngô Thị Thảo N, sinh ngày 18/10/2008, đến thành niên hoặc tự
lập được. Chị Đ không phải cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Trần Thị Đ phải chịu 300.000đ án phí
hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo
biên lai thu số 0016828 ngày 16/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang
(đã nộp đủ).
Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt
hoặc niêm yết bản sao bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh An Giang;
- VKSND khu vực 12-AG;
- THADS khu vực 12- An Giang ;
- UBND xã P, tỉnh An Giang;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Dương Bích Tuyền
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 25/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm