Bản án số 102/2024/HNGĐ-ST ngày 28/06/2024 của TAND huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 102/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 102/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 102/2024/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 102/2024/HNGĐ-ST ngày 28/06/2024 của TAND huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Quỳ Hợp (TAND tỉnh Nghệ An) |
| Số hiệu: | 102/2024/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 28/06/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bản án hôn nhân và gia đình |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲ HỢP
TỈNH NGHỆ AN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 102/HNGĐ-ST
Ngày 28/6/2024
V/v: Tranh chấp về ly hôn v giao nuôi con.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP – TỈNH NGHỆ AN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên to: Ông Quán Vi Tuấn
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Đình Khởi.
2. Ông Lê Văn Thanh.
Thư ký phiên toà: Bà Sm Th Thanh Sương - Thư k Tòa án nhân dân
huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An tham
gia phiên tòa: Bà Trn Th Huyền Trang – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Qùy Hợp,
tỉnh Nghệ An, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ l số:
69/2024/TLST – HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2024 về “Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con” theo quyết đnh đưa vụ án ra xét xử số 51/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày
05 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1985.
Trú tại: Thôn T, xã Đ, huyện T, tỉnh Quảng Ninh.
(Có đơn xin xét xử vắng mặt)
2. Bị đơn: Ch Phạm Thị L, sinh năm 1987.
Trú tại: Xóm Y, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
(Có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 23/5/2024 và qua li khai trong quá trình giải
quyết vụ án, nguyên đơn là anh Phạm Văn H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh và ch Phạm Th L đăng k kết hôn ngày
09/10/2015 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An trên cơ sở tự
nguyện. Trong quá trình chung sống, giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn,
nguyên nhân do bất đồng quan điểm, lối sống. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm
2018 đến nay. Nay anh H nhận thấy vợ chồng không còn tình cảm, cuộc sống
chung không có hạnh phúc nên viết đơn yêu cu Tòa án giải quyết ly hôn với ch
Phạm Th L.
Về con chung: Giữa anh và ch L có một ngưi con chung họ tên là Phạm
Minh N, sinh ngày 25/3/2016. Quá trình làm đơn và giải quyết vụ án, anh H có

2
nguyện vọng được nuôi con chung và không yêu cu ch L cấp dưỡng nuôi con
chung.
Về tài sản chung và nợ chung của vợ chồng: Anh không yêu cu Tòa án
giải quyết.
- Theo bản tự khai ngy 31/5//2024, quá trình giải quyết vụ án bị đơn chị Phạm
Thị L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ch Phạm Th L thừa nhận, giữa ch và anh Phạm
Văn H đăng k kết hôn với nhau ngày ngày 09/10/2015 tại Ủy ban nhân dân xã
C, huyện Q, tỉnh Nghệ An trên cơ sở tự nguyện. Trong thi gian sống chung vợ
chồng có nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc nên anh ch đã sống ly
thân từ năm 2018 đến nay. Trong thi gian sống ly thân anh ch không còn tình
cảm với nhau nữa nên ch L đồng với yêu cu ly hôn của anh Phạm Văn H.
Về con chung: Ch L và anh H có một ngưi con chung họ tên là Phạm
Minh N, sinh ngày 25/3/2016. Nếu ly hôn ch có nguyện vọng được nuôi con
chung và không yêu cu anh H cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Ch Phạm Th L không yêu cu Tòa án giải quyết.
Kết quả xác minh tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện Q: Anh Phạm Văn H và
ch Phạm Th L có đăng k kết ngày 09/10/2015 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện
Q, tỉnh Nghệ An, đăng k kết hôn giữa hai bên là hợp pháp. Trong quá trình chung
sống giữa anh H và ch L phát sinh mâu thuẫn cụ thể như thế nào chính quyền đa
phương không nắm rõ vì không thông qua hoà giải tại cơ sở. Anh H và ch L có
một ngưi con chung họ tên là Phạm Minh N, sinh ngày 25/3/2016. Hiện nay, con
chung của anh ch đang do ch Phạm Th L trực tiếp nuôi dưỡng, ở xóm Y, xã C,
huyện Q, tỉnh Nghệ An. Nếu giải quyết ly hôn đề ngh Tòa án căn cứ vào các quy
đnh của Luật Hôn nhân và gia đình xem xét điều kiện kinh tế, hoàn cảnh sống
của hai bên, cùng nguyện vọng của con chung và kiến thỏa thuận của hai vợ
chồng để giao nuôi con theo quy đnh của pháp luật.
- kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳ Hợp tại phiên tòa:
Qua kiểm sát giải quyết vụ án từ khi thụ l vụ án cho đến trước khi đưa vụ
án ra xét xử và tại phiên tòa thấy rằng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm
phán, Hội đồng xét xử và Thư k, nguyên đơn, b đơn đã chấp hành đúng quy
đnh của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn, b đơn có mặt tham gia giải quyết
vụ việc theo giấy triệu tập, tuân thủ đúng quy đnh của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn anh Phạm Văn H và b đơn ch Phạm Th L có đơn xin xét xử vắng
mặt, do đó cn xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn, b đơn.
Đề ngh Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51; 56; 81; 82; 83, 84 Luật Hôn
nhân và Gia đình; các Điều 28; 35; 39; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228;
khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thưng vụ Quốc Hội quy
đnh về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
xử: Về quan hệ hôn nhân: Cn chấp nhận cho anh Phạm Văn H được ly hôn với
ch Phạm Th L.

3
Về con chung: Giao con chung là Phạm Minh N, sinh ngày 25/3/2016 cho
ch Phạm Th L trực tiếp nuôi dưỡng từ tháng 6/2024 cho đến khi con chung đủ
18 tuổi, trưởng thành. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Phạm
Văn H. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm gặp con, không ai được cản
trở.
Về tài sản chung: Anh H, ch L không yêu cu Tòa án giải quyết, nên đề ngh
không xem xét giải quyết.
Về án phí: Buộc anh Phạm Văn H phải chu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo
quy đnh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận đnh:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Quan hệ tranh chấp: Anh Phạm Văn H có đơn đề ngh Toà án giải
quyết ly hôn đối với ch Phạm Th L và yêu cu giải quyết việc giao nuôi con
chung, không yêu cu giải quyết về tài sản chung của vợ chồng, đây là vụ án “Ly
hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy đnh khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng
dân sự năm 2015.
[1.2] Thẩm quyền giải quyết: B đơn ch Phạm Th L có nơi đăng k hộ khẩu
thưng trú tại xóm Y, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An theo quy đnh tại điểm a khoản
1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.
[1.3] Tại phiên toà nguyên đơn anh Phạm Văn H và b đơn ch Phạm Th L
đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228
Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt nguyên đơn, b đơn.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn H và ch Phạm Th L đăng k kết
hôn ngày 09/10/2015 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Hôn
nhân giữa anh H và ch L là hợp pháp, tuân thủ đy đủ các điều kiện kết hôn theo
quy đnh của Luật hôn nhân và gia đình. Trong thi gian chung sống do bất đồng
quan điểm, các bên không tìm được giải pháp khắc phục mâu thuẫn nên đã sống
ly thân từ năm 2018 đến nay. Quá trình giải quyết, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các
văn bản tố tụng báo anh H và ch L đến để hòa giải tạo điều kiện cho các bên hàn
gắn tình cảm, đoàn tụ, nhưng anh H và ch L không đồng ý hoà giải. Anh H xác
đnh không còn tình cảm, không muốn tiếp tục quan hệ hôn nhân với ch L nên
vẫn giữ nguyên nguyện vọng xin được ly hôn với ch Phạm Th L. Ch Phạm Th
L có kiến đồng ly hôn với anh Phạm Văn H. Xét thấy, mâu thuẫn giữa vợ
chồng đã thực sự trm trọng, đi sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn
nhân không đạt được, không thể hòa giải để quay trở lại chung sống, đoàn tụ với
nhau. Do đó, áp dụng Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho anh
Phạm Văn H được ly hôn với ch Phạm Th L.

4
[3] Về con chung: Qua xác minh tại đa phương, xem xét hoàn cảnh, môi
trưng sống và khả năng chăm sóc, nuôi dưỡng con và kiến của con chung, anh
anh H, ch L xét thấy cn giao con chung là Phạm Minh N, sinh ngày 25/3/2016
cho ch Phạm Th L trực tiếp nuôi dưỡng, từ tháng 6 năm 2024 trở đi, cho đến khi
con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung
đối với anh Phạm Văn H. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm gặp con,
không ai được cản trở.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phạm Văn H và ch Phạm Th L có ý
kiến không yêu cu Toà án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án phí: Anh Phạm Văn H chu án phí dân sự sơ thẩm theo quy đnh
của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào:
- Các Điều 51, 56; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Các Điều 28, 35; 39; 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật
Tố tụng dân sự;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thưng vụ Quốc Hội quy đnh về mức thu, miễn, giảm,
thu nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Phạm Văn H được ly hôn ch Phạm Th L.
2. Về con chung: Giao con chung là Phạm Minh N, sinh ngày 25/3/2016
cho ch Phạm Th L trực tiếp nuôi dưỡng từ tháng 6 năm 2024 trở đi, cho đến khi
con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung
đối với anh Phạm Văn H.
Anh Phạm Văn H không trực tiếp nuôi con có quyền, ngha vụ thăm nom
con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con chung khi có căn
cứ hoặc có l do chính đáng có thể thay đổi ngưi trực tiếp nuôi con hoặc yêu cu
cấp dưỡng nuôi con.
3. Về án phí: Anh Phạm Văn H chu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (ba
trăm nghìn đồng). Được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng)
Anh Phạm Văn H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0006162 ngày
23/5/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.
4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, b đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản
án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt
hợp lệ./.
5
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Nghệ An;
- VKSND huyện Quỳ Hợp;
- Chi cục THADS huyện Quỳ Hợp;
- UBND xã Châu Quang, huyện Quỳ Hợp
tỉnh Nghệ An;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
(đã có)
Quán Vi Tuấn
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Bản án số 45/2025/HNGĐ-PT ngày 25/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 25/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm