Bản án số 101/2026/DS-PT ngày 24/07/2026 của TAND tỉnh Ninh Bình về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 101/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 101/2026/DS-PT ngày 24/07/2026 của TAND tỉnh Ninh Bình về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Ninh Bình
Số hiệu: 101/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Khởi kiện chia di sản thừa kế
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 101/2026/DS-PT Bản án số 101/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 101/2026/DS-PT Bản án số 101/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TNH NINH BÌNH
Bn án s: 101/2026/DS-PT
Ngày: 24-7-2026
V/v: Tranh chp v tha kế tài sn.
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TNH NINH BÌNH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán Ch to phiên toà: Ông Nguyễn Đức Cnh.
Các Thm phán: Bà Trn Th Sâm
Ông Lại Văn Tùng
Thư phiên toà: Đặng Th Thu Hường - Thư ký Tòa án nhân dân
tnh Ninh Bình.
Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Ninh Bình tham gia phiên toà: Bà
Đặng Th Phương Nhung - Kim sát viên.
Ngày 24 tháng 7 năm 2026 ti tr s Toà án nhân dân tnh Ninh Bình xét
x phúc thm công khai v án dân s th s 169/2025/TLPT-DS ngày 08
tháng 12 năm 2025 về việc “tranh chấp chia di sn tha kế”.
Do bn án dân s thẩm s 37/2025/DS-ST ngày 25-9-2025 ca Toà án
nhân dân khu vc 9 Ninh Bình b kháng ngh kháng cáo. Theo Quyết định
đưa v án ra xét x phúc thm s 60/2026/QĐ-PT ngày 27/5/2026; Quyết định
hoãn phiên tòa s 83/2026/QĐ-PT ngày 11-6-2026; Quyết định hoãn phiên tòa
s 94/2026/QĐ-PT ngày 09-7-2026 giữa các đương sự:
I. Nguyên đơn: Ông Tăng Văn M, sinh năm 1958; Nơi thường trú: T B,
phưng N, tnh Cao Bng (T B, phường S, thành ph C, tnh Cao Bng cũ).
II. B đơn: Anh Tăng Văn T, sinh năm 1971; Nơi thường trú: T E,
phưng T, tnh Cao Bng.
Người đại din theo y quyn ca anh T: Anh Tăng Văn H, sinh năm
1983; Nơi thường trú: Thôn V, xã C, tnh Ninh Bình
III. Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan:
1. Tăng Thị N, sinh năm 1955; Nơi thường trú: Thôn Văn Lãng Bc, xã
C L, tnh Ninh Bình
2
2. Ông Tăng n N1, sinh năm 1946; Nơi thưng trú: Thôn V, C, tnh
Ninh Bình.
3. Ông Tăng Văn B, sinh năm 1953; Nơi thường trú: T A, phường T, tnh
Cao Bng.
Người đại din theo u quyn ca ông N1, ông B: Tăng Thị N, sinh năm
1955; Nơi thường trú: Thôn V, xã C, tnh Ninh Bình.
Người bo v quyn li ích hp pháp ca Tăng Thị N: Ông Nguyn
Minh P Luật sư thuộc Văn phòng L5 Đoàn luật sư tỉnh N.
4. Ông Tăng Văn N2, sinh năm 1949 (đã chết năm 2016). Những người
tha kế quyền và nghĩa vụ ca ông Tăng Văn N2 gm:
4.1. Ch Tăng Th M1, sinh năm 1969; Nơi thưng trú: Khu ph N, L,
tỉnh Đồng Nai. (con ông N2);
4.2. Ch Tăng Thị O, sinh năm 1973; Nơi thường trú: T D, phường N, tnh
Cao Bng. (con ông N2); Có đơn xin xét xử vng mt.
4.3. Ch Tăng Thị Y, sinh năm 1976; Nơi thưng trú: T A, phường T, tnh
Cao Bng. (con ông N2) có đơn xin xét xử vng mt
4.4. Anh Tăng Văn H1, sinh năm 1980; Nơi thường trú: T G, phường T,
tnh Cao Bng. (con ông N2).
4.5. Anh Tăng Văn H, sinh năm 1983; Nơi thưng trú: Thôn V, C, tnh
Ninh Bình. (con ông N2)
4.6. Ch Tăng Thị N3, sinh năm 1985; Nơi thưng trú: T E, phường T,
tnh Cao Bng. (con ông N2) Có đơn xin xét xử vng mt.
4.7. Ch Tăng Thị Hng H2, sinh năm 2000; Nơi thường trú: S B ngách H
T, phường Y, TP .. [Người tha kế thế v ca anh Tăng Văn K, sinh năm 1977
(chết năm 2010)]; Có đơn xin xét xử vng mt.
4.8. Ninh Th A (v ông N2 - chết năm 2017). Những người được
ng tha di sn tha kế ca bà Ninh Th A gm:
4.8.1. Ông Ninh Văn B1, sinh năm 1954
4.8.2. Ông Ninh Văn T1, sinh năm 1957
4.8.3. Bà Ninh Th B2, sinh năm 1958
4.8.4. Ông Ninh Văn T2, sinh năm 1958
4.8.5. Ông Ninh Văn Q, sinh năm 1962
4.6.1. Ông Ninh Văn T3, sinh năm 1963
4.7.1. Bà Ninh Th C, sinh năm 1969
Cùng nơi ĐKHKTT: Thôn V, xã C, tnh Ninh Bình.
3
4.8.8. Ninh Th X, sinh năm 1974, nới ĐKHKTT: TDP T, xã C tnh
Ninh Bình (TDP T, th trn C, huyn T, tỉnh Nam Định cũ).
4.8.9. Ông Ninh Văn T4 đã chết năm 2019. Những người được hưởng tha
di sn tha kế ca ông Ninh Văn T4 gm:
- Anh Ninh Văn C1, sinh năm 1997; Nơi thưng trú: Thôn V, C, tnh
Ninh Bình (Thôn V, xã T, huyn T, tỉnh Nam Định cũ).
- Ch Ninh Th T5 (không địa ch); Nguyên quán: Thôn V, C, tnh
Ninh Bình.
- Ch Ninh Th T6 (không địa ch); Nguyên quán: Thôn V, C, tnh
Ninh Bình.
5. Ông Tăng Văn L sinh năm 1942 (chết năm 1976). Người tha kế quyn
nghĩa vụ ca ông L gm: Ông Tăng Văn T7 (đã chết năm 2018). Người tha
kế quyền và nghĩa vụ ca ông T7 gm:
5.1. Anh Tăng Văn M2, sinh năm 1987; Nơi thưng trú: Xóm B, xã C, tnh
Ninh.
5.2. Ch Tăng Thị T8, sinh năm 1995; i thường trú: Xóm Đ, xã X, tỉnh
Ninh Bình.
5.3. Anh Tăng Văn S, sinh năm 2001; Nơi thường trú: Thôn V, C, tnh
Ninh Bình.
5.4. Ch Tăng Thị P1, sinh năm 2004; Nơi thường trú: Thôn T, xã C, tnh
Ninh Bình.
(Ti phiên toà ông Tăng Văn M; Tăng Thị N; ông Tăng Văn B; ông
Tăng Văn N1; ông Nguyn Minh P; anh Tăng Văn H1; anh Tăng Văn H có mt.
Ch Tăng Thị O; ch Tăng Thị Y; ch Tăng Thị N3; ch Tăng Thị Hng H2
đơn xin xét xử vng mặt. Các đương sự còn li vng mt).
NI DUNG V ÁN
I. Theo đơn khi kin, bn t khai, các tài liu trong h v án; Bn
án dân s phúc thm s 137/2024/DS-PT ngày 20-6-2024 v vic hy bn án
dân s sơ thẩm s 56/2023/DS-ST ngày 28-9-2023 (ca Tòa án nhân dân huyn
Trc Ninh) nay là TAND Khu vc 9 - Ninh Bình; Đơn trình bày li v vic khi
kin; biên bn phiên hp tiếp cn công khai chng c; biên bn hòa gii ca
nguyên đơn tại phiên tòa, người đại din theo y quyn của nguyên đơn trình
bày: C Tăng Văn L1, sinh năm 1906 (chết năm 1979) c Hoàng Th R, sinh
năm 1916 (chết năm 2007) là v chồng và sinh được 04 người con chung là ông
Tăng Văn N2 (chết năm 2016); ông Tăng Văn B; ông Tăng Văn M; Tăng Thị
Ngô .
4
Trước khi kết hôn hai c L1 c R đều mt con riêng: C Tăng Văn
L1 vi c Nguyn Th S1, sinh năm 1913 (chết năm 1979) 01 con chung
ông Tăng Văn N1; C Hoàng Th R vi c Phạm Văn V (chết năm 1945) 01
con chung Phạm Đức L2, sau đổi sang h tên Tăng Văn L. C Tăng Văn
L1 c Hoàng Th R cùng 06 người con sinh sng chung trong một gia đình,
đến khi các con trưởng thành mi riêng. B m ca c L1 c R đều chết
trước c L1 và c R.
* Quá trình chung sng, c L1 c R to lập được các tài sn gm :
Thửa đất s 920 t bản đồ s 03PL1 din ch 880m² trong đó 150m² đt ,
600m² đất vườn, 130m² đất ao (trước sáp nhp là ti thôn V, T, huyn T, tnh
Nam Định) nay thôn V, C, tnh Ninh Bình và 554m² diện tích đất hai lúa
thuc tha s 384-61 t bản đồ 1B ti x Đ. Ngun gc thửa đất s 920 t bn
đồ s 03PL1 do c L1 và c R mua t năm 1960. Trước khi chết, tài sn nói trên
ca hai c chưa được phân chia cho ai, hai c chết không đ li di chúc. Ông M
các anh, em trong gia đình hàng tha kế th nht nguyn vng chia di
sn tha kế quyn s dụng đất ca b m để li, anh T là con trai ông N2
không đồng ý, do đó ông M làm đơn đề ngh Toà án chia di sn tha kế theo quy
định ca pháp lut, c th như sau:
+ Chia di sn tha kế quyn s dụng đất đi vi thửa đất s 920 t bn
đồ s 03PL1 diện tích 880m² trong đó 150m² đt , 600m² đất vườn, 130m²
đất ao (trước sáp nhp là ti thôn V, T, huyn T, tỉnh Nam Định) nay thôn
V, C, tnh Ninh Bình. Yêu cu chia bng hin vật, đề ngh xem xét công sc
qun lý di sn ca ông Tăng Văn N2.
+ Đối vi diện tích 554m² đt hai lúa thuc tha s 384-61 t bản đồ 1B
ti x Đ, ông không đề ngh chia di sn theo pháp lut.
+ Đối vi việc định giá tài sn, ông nht tvi Biên bản đnh giá tài sn
s 28/2023/BBĐG ngày 19-7-2023. Xác định giá tr đất
1.500.000đồng/1m
2
; đất vườn, ao là 700.000đồng/1m
2
, do đó ông không đ ngh
định giá li tài sn tranh chp trên.
- Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan: Ông B, N, ông N1 bn t
khai, đơn đề ngh trình bày quan điểm: Nht trí vi ni dung trình bày ca
nguyên đơn, đề ngh Tòa án gii quyết theo pháp lut.
II. B đơn người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan anh Tăng Văn T,
Tăng Văn H, Tăng Văn H1 bn t khai trình bày: V quan h huyết thng
trong gia đình là các con của c L1, c R di sn tha kế ca hai c để lại như
nguyên đơn trình bày.
B m anh ông Tăng Văn N2 (chết năm 2016) bà Ninh Th A (chết
năm 2017) sinh được 08 người con là: Ch Tăng Thị M1; anh Tăng Văn T; ch
Tăng Thị O; ch Tăng Thị Y; anh Tăng Văn K (chết 2010); anh Tăng Văn H1;
anh Tăng Văn H; ch Tăng Thị N3.
5
Ninh Th A (chết 2017) b đẻ c Ninh Văn N4 (chết năm 1991)
và m đẻ là c Ninh Th N5 (chết năm 2020). B m ca bà Ninh Th A S2 đưc
10 người con gm: Ninh Th A, ông Ninh Văn B1, ông Ninh Văn T1,
Ninh Th B2, ông Ninh Văn T2, ông Ninh Văn Q, ông Ninh Văn T3, ông Ninh
Văn T4 (chết năm 2019), bà Ninh Th C, Ninh Th X. Ông Ninh Văn T4
vPhm Th T9 và các con là Ninh Văn C1, Ninh Th T5, Ninh Th T6.
Anh Tăng Văn K (chết 2010) v ch Trn Th N6. V chng anh K
có 01 con chung là ch Tăng Thị Hng H2.
Ông Tăng Văn L, sinh năm 1942 (là liệt s chết năm 1976), v Trn
Th M3 (chết năm 2015), ông L có 01 người con là Tăng Văn T7, sinh năm 1964
(chết năm 2018). Ông Tăng Văn T7 02 v, ông T7 kết hôn vi v c
Trn Th Vân S3 được 03 người con là: Tăng Văn M2, Tăng Thị T10, sinh năm
1989 (chết năm 1999) Tăng Thị T8. Ông T7 V1 ly hôn năm 1999, sau
đó ông T7 kết hôn vi v hai Nguyn Th H3 (chết năm 2024) sinh được
02 người con là: Tăng Văn STăng Thị P1.
Di sn tha kế ca c L1, c R như nguyên đơn trình bày, sau khi c
Hoàng Th R chết (năm 2007), toàn bộ đất ca c L1, c R do b anh ông
Tăng Văn N2 qun lý. Khi còn sng ông N2 xây dựng tường bao phía mt
đưng thửa đất, sau khi ông Tăng Văn N2 và bà Ninh Th A chết thì toàn b đất
ca c L1, c R do v chng anh Tăng Văn H trông nom, qun lý.
B đơn anh Tăng Văn T; người quyn lợi nghĩa vụ liên quan anh
Tăng Văn H1, anh ng Văn H đề ngh:
+ HĐXX áp dng thi hiệu đối vi di sn ca c Tăng Văn L1, không
xem xét chia di sn tha kế ca c L1.
+ Chia di sn tha kế là quyn s dụng đất ca c Hoàng Th R cho các
hàng tha kế theo quy định ca pháp lut.
+ Đề ngh Tòa án xem xét ng sc qun di sn cho ông Tăng Văn N2
theo quy định ca pháp lut.
+ Chia di sn tha kế cho hàng tha kế ca ông Tăng Văn L (lit s) bo
đảm công bằng theo quy định ca pháp lut.
- Ngày 15-5-2025, anh Tăng Văn H đã nộp Văn bn t chi nhn di sn
tha kế đề ngày 18-12-2024 Đơn xin vng mặt đề ngày 20-10-2024 ca
những người thuc hàng tha kế là con ca c Ninh Th N5 (m đẻ Ninh Th
A).
Anh Tăng Văn M2 đề ngh Tòa án gii quyết chia di sn tha kế theo quy
định ca pháp lut, ông ni ca anh lit s nên đ ngh đưc nhn k phn
tha kế bng hin vt.
III. Quá trình gii quyết v án, Tòa án đã xác minh thu thp chng c:
Theo h địa chính T năm 1995 và hồ cấp Giy chng nhn Quyn s
6
dụng đất năm 1995, h c Hoàng Th R ly tên chng Tăng Th L3 s dng 02
thửa đất gm: Thửa đt s 920 t bn đồ s 03PL1 (Nay t bản đ s 53 -
theo Thông báo s 01/TB-CNVPĐK ngày 04-8-2025 ca Chi nhánh văn phòng
Đ v việc thay đổi s t bản đồ địa chính do sp xếp lại đơn vị hành chính)
din tích 880m² trong đó 150m² đt ở, 600m² đất vườn, 130m² đt ao ti thôn V,
C, tnh Ninh Bình (thôn V, T, huyn T, tnh Nam Định cũ), đo đạc hin
trng tha 920 din tích 874m
2
(thiếu 6.0m
2
do quá trình s dụng ngõ đi
chung có biến đng v din tích) và tha s 384-61 t bản đồ 1B (Nay t bn
đồ s 48) diện tích 554m² đất hai lúa thuc ti x Đ. Năm 2012 dồn điền đổi
tha các h dân đã hiến đất m rộng đường nội đồng. UBND đã lập h
cp lại đất rung vì vy diện tích đất lúa ca c L3 còn là 540m².
IV. Do các đương s không t tha thuận được vi nhau v vic gii quyết
v án. Toà án nhân n thẩm đã tiến hành xem xét, thẩm định, định giá. Ti
biên bản định giá tài sn s 28/2023/BBĐG ngày 19-7-2023 ca hội đồng định
giá xác định giá tr tài sản như sau:
V tài sản trên đt gm nn móng nhà bức tường nhà do xây dng lâu
năm cũng như bức tường bao cnh phía Bắc giáp đường, trên đất 6 cây vi
thuộc cây lâu năm, các đương s không yêu cầu định giá không còn giá tr s
dng hoc sau khi phân chia những cây đó không có giá trị s dng.
Đối với giá đất, nguyên đơn ông Tăng Văn M người quyn li
nghĩa v liên quan ông Tăng n B, ông Tăng Văn N1, Tăng Thị N, anh
Tăng n H, anh Tăng Văn M2 đều văn bản trình bày nht trí vi Biên bn
định giá tài sn s 28/2023/BBĐG ngày 19-7-2023 v việc xác định giá tr đất
1.500.000đồng/1m
2
; đất vườn, ao 700.000đồng/1m
2
, các đương s khác
không ý kiến đơn đ ngh khác, do đó Tòa án không tiến hành định g
li tài sn tranh chp trên.
* T ni dung trên, Ti Bn án dân s thẩm s 37/2025/DS-ST ngày
25-9-2025 ca Toà án nhân dân khu vc 9 Ninh Bình đã quyết định:
Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 164, Điều 227, Điều
228, Điều 273 B lut t tng dân s.
Căn cứ các Điều 609, Điều 610, Điều 611, Điều 612, Điều 613, Điều 618,
Điu 620; khoản 1 Điều 623; Điều 649, Điều 650, Điều 651; Điều 652, Điu
654, Điều 688 B lut dân s;
Căn cứ Ngh quyết s 02/HĐTP ngày 19-10-1990 của HĐTPTANDTC
ng dn áp dng mt s quy định ca Pháp lnh Tha kế.
Căn c Điu 6, 9 Quyết định s 35/2024/QĐ-UBND ngày 17-9-2024 quy
định v điu kin, din tích ti thiu vic tách thửa đất, hp thửa đất đối vi các
loại đất trên địa bàn tỉnh Nam Định (cũ).
7
Căn cứ Ngh quyết s 326/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 ca y ban
thưng v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s
dng án phí, l phí Tòa án
1. X chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca ông Tăng Văn M chia di
sn tha kế theo quy định ca pháp lut là ½ thửa đất s 920 t bản đồ s 03PL1
(Nay là t bản đồ s 53) có din tích hin trng 874m² ti thôn V, xã T, huyn T,
tỉnh Nam Định đã được cp giy chng nhn tên ng Thị L3 (tên gi theo
chng ca c Hoàng Th R).
- Ghi nhn s t nguyn ca ông Tăng Văn B nhường k phn ca mình
cho ông M qun s dng (ông M s dng 02 k phn, gm ca ông B ông
M). Giao cho ông Tăng Văn M đưc s dng diện tích đất S3 = 277m
2
đt trong
đó 45m
2
đất , 167m
2
đất vườn, 65m
2
đất ao tr giá 229.900.000 đng.
Diện tích S3 được gii hn bởi các điểm 3-4-5-6-3.
- Giao k phn ca ông Tăng Văn L cho ch Tăng Thị T8, anh Tăng Văn
M2, anh Tăng Văn S, ch Tăng Thị P1 đưc s dng diện tích đt S2 = 160m
2
(trong đó 30m
2
đất , 130 m
2
đất vườn tr giá 136.000.000 đồng). Din
tích S2 được gii hn bởi các điểm 2-3-6-7-11-2.
- Công nhn diện tích đất S1 = 437m
2
, trong đó 75m
2
đất , 297m
2
đất
n, 65m
2
đất ao ti
thửa đất s 920, t bản đồ s 03PL1 (nay t s 53) địa
ch: thôn V, C, tnh Ninh Bình cùng toàn b tài sản trên đất thuc v người
tha kế đang quản di sn anh Tăng Văn H. Diện tích S1 được gii hn bi
các điểm 1-2-11-7-8-9-10-1. (Có sơ đồ kèm theo)
Người được chia quyn s dụng đất, được công nhn quyn s dụng đất và
quyn s hu tài sn gn lin với đất có quyền, nghĩa vụ đến Cơ quan Nhà nước
có thm quyền đăng ký kê khai; đề ngh cp giy chng nhn quyn s dụng đất,
quyn s hu tài sn gn lin với đất đối vi phn diện tích đất được chia, đưc
công nhận theo quy định ca pháp lut v đất đai.
- Ông Tăng Văn B, ông Tăng Văn M phi tr chênh lch tài sn bng tin
cho bà Tăng Thị N, ông Tăng Văn N1 mi k phần là 56.292.000 đồng. Bà Tăng
Th N, ông Tăng Văn N1 mỗi người được nhn giá tr chênh lch bng tin ca
ông B, ông M 56.292.000 đồng.
- Ông Tăng Văn B, ông Tăng Văn M phi tr chênh lch tài sn bng tin
cho những người được hưởng k phn ca ông Tăng Văn N2 ch Tăng Thị
M1, anh Tăng Văn T, ch Tăng Th O, ch Tăng Thị Y, ch Tăng Thị Hng H2,
anh Tăng Văn H1, anh Tăng Văn H, ch Tăng Thị N3, anh Ninh Văn C1, ch
Ninh Th T6, ch Ninh Th T5 4.732.000 đồng. Ch Tăng Thị M1, anh Tăng
Văn T, ch Tăng Thị O, ch Tăng Thị Y, ch Tăng Thị Hng H2, anh Tăng Văn
H1, anh Tăng Văn H, ch Tăng Thị N3, anh Ninh Văn C1, ch Ninh Th T6, ch
Ninh Th T5 đưc nhn giá tr chênh lch bng tin ca ông B, ông M
4.732.000 đồng.
8
- Ch Tăng Thị T8, anh Tăng Văn M2, anh Tăng Văn S, ch Tăng Thị P1
(là những người hưởng k phn ca ông Tăng Văn L) phi tr chênh lch tài sn
bng tin cho những người được hưởng k phn ca ông Tăng Văn N2, bà Ninh
Th A, Ninh Th N5 ch Tăng Thị M1, anh Tăng Văn T, ch Tăng Thị O,
ch Tăng Thị Y, ch Tăng Th Hng H2, anh Tăng Văn H1, anh Tăng Văn H, ch
Tăng Thị N3, anh Ninh Văn C1, ch Ninh Th T6, ch Ninh Th T5 là 79.708.000
đồng. Ch Tăng Thị M1, anh Tăng Văn T, ch Tăng Thị O, ch Tăng Thị Y, ch
Tăng Thị Hng H2, anh Tăng Văn H1, anh Tăng Văn H, ch Tăng Thị N3, anh
Ninh Văn C1, ch Ninh Th T6, ch Ninh Th T5 đưc nhn gtr chênh lch
bng tin ca ch Tăng Thị T8, anh Tăng Văn M2, anh Tăng Văn S, ch Tăng
Th P1 là 79.708.000 đồng.
- Tài sản trên đất còn nn móng nhà và bức tường nhà do xây dựng lâu năm
không người s dng, không còn giá tr s dụng, tường bao đất cnh phía
Bắc, trên đt 6 cây vi thuộc cây lâu năm, các đương s không yêu cầu định
giá sau khi phân chia đất, nhưng cây đó không gía tr s dng. Tài sn
thuộc đất của ai người đó tự tháo d hoc s dng.
2. V án phí dân s thẩm: Do ngưi cao tui nên min án phí dân s
sơ thẩm cho ông Tăng Văn N1, ông Tăng Văn B, ông Tăng Văn M, Bà Tăng Thị
Ngô .
Ch Tăng Thị M1, anh Tăng Văn T, ch Tăng Thị O, ch ng Thị Y, ch
Tăng Thị Hng H2, anh Tăng Văn H1, anh Tăng Văn H, ch Tăng Thị N3, anh
Ninh Văn C1, ch Ninh Th T6, ch Ninh Th T5 phi np theo giá tr 1,5 k
phn ông N2, bà A được hưởng là 4.222.000 đồng.
Anh M2, ch T8, anh S, ch P1 phi np theo giá tr k phn ông L đưc
ởng là 2.814.000 đồng.
Ngoài ra bn án còn tuyên quyn kháng cáo quyn thi hành án ca các
đương sự.
* Không đồng ý vi bản án thẩm, các đương sự kháng cáo như
sau:
1. Ngày 08-10-2025 Tăng Thị N đơn kháng cáo; Ngày 13-10-2025
ông Tăng Văn M; ông Tăng Văn B; ông Tăng Văn N1 đơn kháng cáo cùng
nội dung: Đề ngh Toà án nhân dân tnh Ninh Bình xem xét toàn b h vụ án
để sa bn án dân s thẩm s 37/2025/DS-ST ngày 25-9-2025 ca Toà án
nhân dân khu vc 9 Ninh Bình theo hướng:
- Không chp nhn ông ng Văn N2; anh Tăng Văn H người trông coi
qun tôn to tài sản đối vi quyn s dụng đt ca tha s 920 t bản đ s
03PL1 vì không có cơ sở.
- Công nhn mt na di sn là quyn s dụng đất ca tha s 920 t bản đồ
s 03PL1 ca c L3 sau khi mất đi là của c R.
9
- Chia di sn tha kế quyn s dụng đất ca tha s 920 t bản đồ s
03PL1 đều cho 6 người con ca hai c L3 và R thành 6 phn. Ông Tăng Văn N1
nhưng phn ca mình cho Tăng Thị N; Ông Tăng Văn B nhưng phn ca
mình cho ông Tăng Văn M. Ông Tăng Văn M Tăng Thị N đều yêu cu
đưc nhn k phn tha kế bằng đất, không nhn bng tin.
2. Ngày 07-10-2025, Vin kim sát nhân dân khu vc 9 Ninh Bình ban
hành Quyết định kháng ngh phúc thm s 01/QĐ-VKS-KV9 kháng ngh Bn án
dân s sơ thẩm s 37/2025/DS-ST ngày 25-9-2025 ca Tòa án nhân dân khu vc
9; đề ngh Tòa án cp phúc thm sa bản án thẩm theo hướng: Giao phn di
sản đã hết thi hiu ca c Tăng Văn L1 cho các đồng tha kế cùng qun lý, s
dụng. Trường hợp các đồng tha kế không tha thuận được v phn mỗi người
được hưởng thì s gii quyết bng v án khác. Đối vi vic ông Tăng Văn B t
nguyện nhường k phn tha kế được hưởng cho ông Tăng Văn M, ông ng
Văn M được hưởng 02 k phn tha kế nên ông M phi trách nhim tr
chênh lch tài sn bng tiền cho các đồng tha kế khác.
3. Ngày 09-7-2026, ông Tăng Văn B Đơn kháng cáo bổ sung vi ni
dung ông không nht trí vi việc nhường k phn ca mình cho ông Tăng Văn
M. Ông đề ngh TAND tnh Ninh Bình xem xét gii quyết theo hướng ông
nhưng k phn ca mình cho bà Tăng Thị Ngô .
4. Ngày 09-7-2026, ông Tăng Văn N1 Đơn kháng cáo bổ sung vi ni
dung ông không nht trí giao k phn ca ông tiền. Ông đề ngh TAND tnh
Ninh Bình xem xét chia k phn ca ông được nhận đất ông t nguyn
nhưng li k phần đó cho bà Tăng Thị N
5. Trong qtrình gii quyết v án ti cấp sơ thẩm. Ngày 18-11-2025, ông
Tăng Văn M đơn đề ngh TAND tnh Ninh Bình xem xét chia k phn ca
ông được nhận đt ông t nguyện nhường li k phần đó cho bà Tăng Thị
Ngô . Tuy nhiên đến ngày 06-6-2026 ngày 30-6-2026, Tòa án nhân dân tnh
Ninh Bình nhận được Đơn xin rút toàn b yêu cu khi kin v chia di sn tha
kế ca ông Tăng Văn M.
6. Ngày 12-7-2026, ông Tăng n M đơn xin rút đơn kháng cáo đ
ngh gi nguyên bản án sơ thẩm.
* Ti phiên tòa phúc thm: Nguyên đơn ông Tăng Văn M vn gi nguyên
yêu cu khi kiện quan đim xin rút toàn b kháng cáo đề ngh Tòa án
gi nguyên bản án thẩm; B đơn đề ngh Tòa án gi nguyên bản án thm.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan là Tăng Thị N, ông Tăng Văn B, ông
Tăng Văn N1 vn gi nguyên yêu cu kháng cáo. Tại phiên tòa các đương sự
không t tha thuận được vi nhau. Các đương sự đều xác nhn v di sn tha
kế v hàng tha kế cấp thẩm đã xác định đúng đầy đủ. Đến ti
thời điểm xét x phúc thm thì những người thuc diện được tha kế ca hai c
được xác đnh vn còn sng.
10
- Tăng Thị N, ông Tăng Văn B, ông Tăng Văn N1 quan điểm: Gi
nguyên yêu cu kháng cáo và ông N1, ông B N đều đề ngh đưc nhn k
phn quyn s dụng đất. Đề ngh Tòa án cp phúc thm ghi nhận quan điểm
ca ông Tăng Văn B ông Tăng Văn N1 v việc nhường toàn b k phn ca
mình cho Tăng Thị N N không phi tr chênh lch cho ông B ông
N1.
- Anh Tăng Văn H; anh Tăng Văn H1 quan điểm: Đề ngh không chp
nhn kháng cáo ca N, ông B, ông N1. b anh khi còn sống người trc
tiếp qun lý s dng phn di sn ca các c để li; sau khi b anh mt thì anh H
người trc tiếp qun s dng vì vậy đề ngh Tòa án cp phúc thm gi
nguyên bản án sơ thẩm.
* Người bo v quyn li ích hp pháp cho Tăng Thị N, ông ng
Văn B, ông Tăng Văn N1 trình bày quan điểm v vic gii quyết v án:
- V hàng tha kế, din tha kế: Qua nghiên cu h cũng như quá trình
gii quyết v án. Căn cứ li trình bày của nguyên đơn, bị đơn, người liên quan
thì Toà án cấp thẩm xác định hàng tha kế th nht ca c Tăng Văn L1,
Hoàng Th R gồm 06 người ông Tăng Văn N2, ông Tăng Văn B, ông Tăng
Văn M, Tăng Thị N, ông Tằng Văn N7, ông Tăng Văn L căn cứ, phù
hp vi thc tế ng như diễn biến ca v án.
- V di sn tha kế: Theo li khai của nguyên đơn, bị đơn, người liên quan
xác định di sn tha kế đề ngh Tòa án gii quyết trong v án này là: Thửa đất s
920, t bản đồ s 03PL1 (nay t s 53) din tích 880 m
2
tài sn chung
ca c Tăng Văn L1, Hoàng Th R. Kết qu đo đạc hin trng là 874 m
2
đã được
cp Giy chng nhn quyn s dụng đất mang tên Tăng Th L3 ( tc Hoàng Th
R). Do đó, Thửa đất s 920, t bản đồ s 03PL1 (nay là t s 53) din tích
874 m
2
, ti thôn V, C, tnh Ninh Bình di sn tha kế trong v án. Theo các
tài liệu xác định thì c L3 chết t năm 1979, k t đó cụ R qun s dụng đến
năm 2007 thì chết. Năm 1995, UBND huyn N đã cấp Giy chng nhn quyn
s dụng đất đối vi thửa đt cho c Tăng Thị L3 tc Hoàng Th R. Do vy cn
xác định toàn b thửa đt này tài sn di sn tha kế ca c Hoàng Th R.
Việc Toà án thẩm xác định đây là tài sản chung ca 2 c nhưng trong hồ
v án không thu thp GCNQSDĐ để xác minh làm GCNQSDĐ đi vi
thửa đất hay không, h sơ cấp GCNQSDĐ xác định tài sn chung ca hai c hay
tài sn riêng ca c bà, ai khiếu ni vic cp Giy chng nhận không để làm
sở gii quyết v án. chưa làm đầy đủ các tình tiết khách quan, đánh giá
chng c chưa toàn diện, kết lun ngun gc tài sản chưa đủ căn cứ khi gii
quyết v án. Do vy, Toà án cấp thẩm áp dng thi hiu phn di sn tha kế
ca c Tăng Văn L4 cho anh Tăng Văn H ng 1/2 giá tr thửa đất đánh giá
chưa đúng và chưa đầy đủ chng c. bi l:
+ Li khai ca anh H, anh T, anh H1, N, ông M, ông B, ông N7 đu th
hiện đồng ý xác định toàn b thửa đất tài sn riêng ca c Tăng Thị L3. Do
11
đó, di sản tha kế ca c Tăng Văn L1 không còn. Các nhân chứng đều xác định
mt mình c R qun s dng tài sản đến khi chết (năm 2007). N khai sau
khi c R, cùng anh ch em xây dựng tường bao qun tài sn vn canh
tác trên đất, gần đây khi bà đến thì anh H gây s không cho bà đến canh tác trên
mảnh đt na. Vic anh H khai cho b v ợn canh tác vài năm nay thì các
đồng tha kế không tha nhn không thng nht giao cho anh H qun di
sn nên anh H không phải người tha kế đang quản di sn. Bản án sơ thẩm
lần 1 đã xác định 06 ni tha kế chia đều tài sản này cho 06 ngưi này. Lý
do cp phúc thm hu bản án thẩm do Bản án thẩm lần 1 xác đnh
không đầy đủ, không đúng ngưi tham gia t tng nên hu để khc phc ni
dung này nhằm đảm bo quyn li cho những người tham gia t tng trên
không yêu cu xem xét li vic anh H không được hưởng di sn tha kế ca c
Tăng Văn L1.
+ Ngoài ra, li trình bày ca các đương sự, ca nhân chứng xác định: C
L1 chết t năm 1979 thì c R người qun s dng thửa đất đến khi chết
năm 2007. Sau khi c R chết thì ông N2 cũng mất năm 2007. Nên di sản tha kế
để hoang, không ai ở, nsp. Anh H hàng tha kế th hai, không mt
tại địa phương, chưa ai trong các đồng tha kế thuc hàng tha kế th nht giao
cho anh H qun lý. Vic anh H t ý cho b v n thửa đt trng cây là không
hp pháp. Ngô C2 trình bày anh H thường xuyên ngăn cản đến canh tác
tại khu đất ca b m để lại. Như vậy, Toà án cấp thẩm xác đnh anh H
ngưi qun di sản và căn cứ điu 623 B lut Dân s để giao cho anh H phn
di sn tha kế c L1 để li là không có cơ sở.
- Do vy, c Hoàng Th R trước khi chết không đ lại di chúc nên căn cứ
quy định tại Điều 650, Điu 652 B lut Dân s: Toàn b tài sn trên ca c
Hoàng Th R đưc chia theo pháp luật cho 06 người thuc hàng tha kế th nht
ca c R. Những người mất trước c R s thì con tha kế thế vị. Như vậy, mi
k phn tha kế là 874 : 6 = 145,6 m
2
.
- Do mi k phn tha kế được hưởng hơn 145 m
2
, ông B, ông N7 đều
đồng ý nhường k phn tha kế cho N nên Tăng Thị N đề ngh đưc
ng di sn bng hin vt phù hp với quy định tại Điều 660 khon 2 B
lut Dân s.
- Xét hin trng thửa đất chiu 28 m dài nếu chia 6 phn mi sut tha
kế mt tin rộng hơn 4 m. Đảm bảo quy định v tách thửa được quy định tại điều
4 Quy đnh bàn hành kèm theo Quyết định 192/2025/QĐ-UBND ngày 31-12-
2025 ca UBND tnh N. vậy đề ngh HĐXX chia thừa kế bng hin vt cho
bà N và các đồng tha kế.
- T các phân tích trên, đ ngh HĐXX phúc thẩm căn cứ quy định ti
khoản 2 Điều 308 B lut t tng Dân s sa bản án sơ thẩm:
12
+ Xác định toàn b Thửa đất s 920, t bản đồ s 03PL1 ( nay là t s 53)
din tích 874 m
2
, ti thôn V, C, tnh Ninh Bình di sn tha kế ca c
Hoàng Th R để li.
+ Không chp nhn yêu cu áp dng thi hiu và giao 1/2 thửa đất cho anh
Tăng Văn H.
+ Chia tha kế toàn b di sn tha kế ca c Hoàng Th R cho 06 người
tha kế, và giao bng hin vt cho bà N, ông N7, ông B, ông M.
* Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Ninh Bình có quan điểm:
- Vic tuân theo pháp lut ca Thẩm phán đã thc hiện đúng quy đnh ca
B lut TTDS trong quá trình gii quyết v án.
- Vic tuân theo pháp lut ca Hội đồng xét x: Ti phiên tòa hôm nay,
HĐXX đã thc hin đúng các quy đnh ca B lut TTDS v chun b khai mc
phiên tòa phúc thm, th tc bắt đầu phiên tòa phúc thm, th tc hi tranh
lun ti phiên tòa.
- Vic chp hành pháp lut của người tham gia t tng: T khi th v án
cũng như tại phiên tòa hôm nay các đương s thc hiện đúng các quy đnh ti
các Điều 70, Điều 71, Điều 72, Điều 73, Điều 76, Điều 77, Điều 78, Điu 81,
Điều 85 và Điều 234 B lut TTDS.
- Đưng li gii quyết v án: Ti cp phúc thm, ông Tăng Văn M đơn
xin rút toàn b ni dung kháng cáo. Xét thy vic xin rút kháng cáo ca ông M
là hoàn toàn t nguyn, phù hp với quy đnh ca pháp luật. Do đó, căn c đim
b khoản 1 Điều 289 B lut T tng dân sự: Đình chỉ xét x phúc thẩm đi vi
ni dung kháng cáo ca ông Tăng Văn M.
- Xét thy kháng cáo ca ông Tăng Văn B, ông Tăng n N1 Tăng
Th N ni dung trùng vi kháng ngh ca VKS nên ni dung kháng cáo s
đưc xem xét cùng vi kháng ngh. C th:
+ Khi còn sng, c L1, c R 06 người con sinh sng chung trong mt
gia đình, đến khi các con trưởng thành mi riêng. Do đó, 06 người con ca c
L1, c R là hàng tha kế th nht ca hai c. Di sn tha kế ca v chng c L1,
c R để li các đương sự đề ngh gii quyết gm: Thửa đất s 920 t bản đồ
s 03PL1 (nay t s 53) diện tích 880m² (trong đó 150m² đất ở, 600m² đất
ờn, 130m² đất ao) đã đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất đứng tên
Tăng Thị L3. C L3, c R chết không đ li di chúc, vy, di sn tha kế ca
c L3, c R đưc chia cho các hàng tha kế theo pháp lut. Theo kết qu đo đạc
hin trng, diện tích đt thc tế 874m
2
ti thôn V, C, tnh Ninh Bình. Ông
Tăng Văn M đồng ý vi kết qu đo đạc hin trng thửa đất đề ngh chia di
sn tha kế đối vi tha 920 theo din tích hin trng là 874m
2
.
+ Quá trình gii quyết v án, anh Tăng Văn T, anh Tăng Văn H, anh Tăng
Văn H1 đề ngh Tòa án áp dng thi hiu chia di sn tha kế đối vi di sn ca
13
c Tăng Văn L1, không xem xét chia di sn tha kế ca c L1. C Tăng Văn L1
mất năm 1979; tháng 12-2022 ông Tăng Văn M làm đơn yêu cầu chia di sn
tha kế quyn s dng đất ca hai c đ lại nên căn cứ Điu 623 BLDS thì
thi hiu yêu cu chia di sn tha kế đi vi phn di sn ca c L1 đã hết. Tuy
nhiên sau khi c L1 chết, c R người tiếp tc qun lý, sinh sng trên thửa đất
này đến năm 2007 thì cụ R chết. T đó, không ai sinh sng, s dng nhà
đất trên ca hai cụ. Năm 2009, ông N2 xây dng 01 bức tường bao phía ngoài
giáp đường làng. Tuy nhiên, gia đình ông Tăng Văn N2 vn trên thửa đt giáp
vi thửa đất s 920. Ông N2 không s dng, trng cy y ci, hoa màu trên
thửa đất hai c để li. Sau khi ông N2 chết, anh Tăng Văn H (con trai ông N2)
cũng không quản lý, tăng gia trên thửa đất s 920 ch b v anh H
n trng cây cảnh trên đó. Từ năm 2022 đến nay thì không ai s dng,
trng cy gì ti thửa đất này.
- Do vy, Tòa án cp sơ thẩm xác đnh anh Tăng Văn H là người qun lý di
sn ca c Tăng Văn L1 công nhn diện tích đất 437m² (trong đó 75m² đt ,
297m² đất vườn, 65m² đất ao) ti thửa đất s 920, t bản đồ s 03PL1 (nay là t
s 53) ti thôn V, C, tnh Ninh Bình cùng toàn b tài sản trên đt thuc v
ngưi tha kế đang quản di sn anh Tăng Văn H không s
không phù hợp quy định ca pháp lut. vy, cn giao phn di sản đã hết thi
hiu ca c Tăng Văn L1 din tích đất 437m² ng toàn b tài sản trên đất
trên cho các đồng tha kế cùng qun lý, s dụng. Trường hợp các đồng tha kế
không tho thuận được v phn mỗi người được hưởng thì s đưc gii quyết
bng v án khác theo quy định ca pháp lut v chia tài sn chung.
- Ngoài ra, ti cấp thẩm, ông B t nguyện nhường k phần được hưởng
cho ông M nên ông M được hưởng 02 k phn tha kế và giao cho ông M qun
lý, s dng diện tích đt 277m
2
đất trong đó 45m
2
đất , 167m
2
đất vườn,
65m
2
đất ao ti thửa đất s 920, t bản đồ s 53 tr giá 229.900.000 đồng là vượt
quá 02 k phn ông M được hưởng. Do đó, ông M phi trách nhim thanh
toán chênh lch bng tiền cho các đồng tha kế khác. Tuy nhiên, ti phn quyết
định ca bn án li buc ông B ông M trách nhim thanh toán chênh lch
tài sn bng tiền cho các đồng tha kế khác không đúng quy định ca pháp
lut. Tuy nhiên quá trình gii quyết v án ti cp phúc thm, ông Tăng Văn B
ông Tăng Văn N1 t nguyn tng cho k phần mình được hưởng t di sn tha
kế ca c L1 c R để li cho Tăng Thị N qun lý, s dng yêu cu
ng bng hin vt. Xét thy, vic tng cho của các đương sự hoàn toàn t
nguyn, phù hp với quy định ca pháp lut. vy, cn giao cho Tăng Thị
N qun lý, s dng diện tích đất S3 = 277m
2
đất (trong đó có 45m
2
đt , 167m
2
đất vườn, 65m
2
đất ao). Bà N có trách nhim tr chênh lch tài sn bng tin cho
những người được hưởng k phn ca ông Tăng n N2 ch Tăng Thị M1,
anh Tăng Văn T, ch Tăng Thị O, ch Tăng Th Y, ch Tăng Thị Hng H2, anh
Tăng Văn H1, anh Tăng Văn H, ch Tăng Th N3, anh Ninh Văn C1, ch Ninh
14
Th T6, ch Ninh Th T5 4.732.000 đồng. Ca ông Tăng Văn M56.292.000
đồng.
- T phân tích trên, đề ngh HĐXX căn cứ Khoản 2 Điều 308, khon 1
Điu 289, khoản 2 Điu 148 BLTTDS. Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14
ngày 30-12-2016 ca U ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min,
gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Toà án:
+ Đình chỉ xét x phúc thm vi toàn b ni dung kháng cáo ca ông Tăng
Văn M.
+ Chp nhn kháng ngh s 01/QĐ-VKS-KV9 ngày 07-10-2025 ca Vin
KSND Khu vc I, tnh Ninh Bình. Chp nhn kháng cáo ca ông Tăng Văn B
Tăng Thị Ngô . Chp nhn mt phn kháng cáo ca ông Tăng Văn N1. Sa
Bản án thẩm s 37/2025/DS-ST ngày 25-09-2025 ca TAND khu vc 9, tnh
Ninh Bình theo như phân tích ở trên.
+ V án phí: Gii quyết theo quy định pháp lut
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liu, chng c đã được xem xét ti phiên tòa, kết qu tranh
tng ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định:
[1] Xét đơn kháng cáo của ông Tăng Văn M, bà Tăng Thị N, ông Tăng Văn
N1, ông Tăng Văn B Kháng ngh ca Vin kim sát nhân dân khu vc 9
Ninh Bình làm trong thi hn luật định phù hp vi quy định ca BLTTDS
nên được Hội đồng xét x chp nhn xem xét gii quyết.
- Ngày 06-6-2026 ngày 30-6-2026, Tòa án nhân dân tnh Ninh Bình
nhận được Đơn xin rút đơn chia di sn tha kế ca ông Tăng Văn M. Tuy nhiên,
ngày 23-6-2026 b đơn - anh Tăng Văn T Đơn trình bày ý kiến th hin anh
không nht trí vi vic ông Tăng Văn M t đơn khởi kiện anh đề ngh Tòa
án tiếp tc gii quyết v án theo quy đnh ca pháp lut. vậy, căn cứ đim a
khoản 1 Điều 299 BLTTDS, Tòa án nhân dân tnh Ninh Bình không chp nhn
việc nguyên đơn xin rút đơn khởi kin nên Tòa án cp phúc thm vn tiếp tc
xem xét, gii quyết v án theo trình t phúc thm.
- Ngày 09-7-2026, ông Tăng Văn B Đơn kháng cáo bổ sung vi ni
dung ông không nht trí vi việc nhường k phn ca mình cho ông Tăng Văn
M. Ông đề ngh TAND tnh Ninh Bình xem xét gii quyết theo ng ông
nhưng k phn ca mình cho Tăng Th Ngô . Ông Tăng Văn N1 Đơn
kháng cáo b sung vi nội dung đề ngh chia k phn của ông được nhn bng
đất ông nhưng phần đó cho Tăng Thị Ngô . HĐXX nhận thy, ni dung
kháng cáo nm trong phạm vi kháng cáo đề ngh xem xét toàn b h vụ án
ca ông B, ông N1 không vượt quá phạm vi kháng cáo nên được xem xét
theo trình t phúc thm.
15
- Ngày 12-7-2026, ông Tăng Văn M đơn xin rút toàn b kháng cáo, xét
vic rút kháng cáo ca ông Tăng Văn M là hoàn toàn t nguyn, không trái pháp
lut không ảnh hưởng đến vic gii quyết v án đối với các đương s khác.
Do vậy, căn cứ đim b khoản 1 Điều 289; Điều 312 BLTTDS, đình chỉ xét x
phúc thẩm đối vi ni dung kháng cáo ca ông Tăng Văn M.
[2] V th tc t tng:
[2.1] Xác định quan h tranh chp: C Tăng Văn L1 (chết năm 1979) và cụ
Hoàng Th R (chết năm 2007) v chng. Hai c sinh được 04 người con
chung ông Tăng Văn N2; ông Tăng Văn B; ông Tăng Văn M; Tăng Thị
Ngô . Trước khi kết hôn hai c đều có con riêng; c L1 có con riêng là ông Tăng
Văn N1; c R con riêng ông Tăng Văn L. Hai c 06 người con cùng
sinh sng chung trong một gia đình (trong đó hai con riêng) t nh đến khi
trưởng thành nên xác đnh gia hai c hai con riêng quan h chăm sóc
nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con. vậy theo quy định tại Điều 651, Điều
654 B lut dân s 2015 thì 06 người con ca c L1, c R đu là hàng tha kế
th nht ca hai c.
Ông Tăng Văn M thuc din hàng tha kế th nht khi kin yêu cu
chia di sn tha kế ca c L1 và c R. Do vy Tòa án cấp sơ thẩm xác định quan
h pháp lut là tranh chp chia di sn tha kế là đúng quy định pháp lut.
[2.2] V thm quyn gii quyết v án: Căn cứ đim c khoản 1 Điều 39
BLTTDS xác định di sản đang tranh chấp quyn s dụng đt ti T, tnh
Ninh Bình nên Tòa án nhân dân khu vc 9 Ninh Bình gii quyết là đúng quy
định ca pháp lut.
[2.3] V vic tham gia t tng của các đương sự: Vic y quyn tham gia t
tng của các đương sự trong v án đã đm bảo đúng trình t theo quy đnh ca
pháp luật nên được chp nhận. Xét người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan đến v
án đơn xin xét x vng mt hoc vng mặt không do cũng không làm
ảnh hưởng đến qtrình gii quyết v án. sau khi xét x thẩm nhng
ngưi quyn lợi nghĩa vụ liên quan vng mặt đều không kháng cáo. Ti
phiên tòa, nguyên đơn, người đại din theo y quyn ca b đơn và ngưi
quyn lợi nghĩa vụ liên quan khác mặt đều đề ngh HĐXX vẫn tiến hành xét
x. Do vậy, HĐXX căn c Điu 296 ca BLTTDS vn tiến hành xét x v án
theo trình t chung.
[3] V di sn tha kế:
[3.1]. Xét tính hợp pháp đối vi di sn tha kế: Di sn tha kế ca v
chng c L1, c R để lại các đương s đu xác nhn đề ngh gii quyết
gm: Thửa đất s 920 t bản đồ s 03PL1 (nay là t s 53) din tích 880m²
(trong đó 150m² đt ở, 600m² đất vườn, 130m² đất ao) ti thôn V, xã C, tnh
Ninh Bình (thôn V, T, huyn T, tỉnh Nam Định cũ). Đối vi diện tích đất hai
lúa thuc tha s 384-61 t bản đồ 1B (nayt s 48) ti x Đ được Nhà nước
16
giao theo Quyết định 115 (năm 1992) theo tiêu chun nhân khu ca c R nên là
di sn riêng ca c R đ li. Hai thửa đất trên đều đã được cp Giy chng nhn
quyn s dụng đất đứng tên Tăng Thị L3 (theo phong tc địa phương thì sau khi
ly chng, c R ly h tên gi ca chng c Tăng Thị L3). Ông Tăng Văn
M không đề ngh chia di sn tha kế đi vi diện tích đất hai lúa thuc tha s
384-61 t bản đồ 1B (nay t s 48) ti x Đ. Do đó, xác định di sn tha kế
ca c L3, c R để chia thửa đất s 920 t bản đồ s 03PL1 (nay t s 53)
diện tích 880m² (trong đó 150m² đt ở, 600m² đất vườn, 130m² đt ao), hin
trng diện tích đất còn li 874m
2
ti thôn V. Ông Tăng Văn M đồng ý vi kết
qu đo đạc hin trng thửa đất 920 874m
2
và đề ngh chia di sn tha kế đối
vi tha 920 theo din tích hin trng. Vì vậy, Tòa án sơ thẩm xác định din tích
thửa đất này là di sn tha kế ca c L3 và c R để lại là căn cứ, phù hp vi
pháp lut.
[3.2] V hàng tha kế: C L3 và c R 06 người con chung con riêng
gm. ông Tăng Văn N2; ông Tăng Văn B; ông Tăng Văn M; Tăng Thị N;
ông Tăng Văn N1; Phạm Đức Lưu tức Tăng Văn L (chết năm 1976). Do vy
những người này đều là hàng tha kế th nht ca hai c.
- Ông Tăng Văn N2 chết năm 2016, v ông N2 Ninh Th A (chết
2017). Ông N2 bà A S2 được 08 người con là: Ch Tăng Thị M1; anh Tăng
Văn T; ch ng Thị O; ch Tăng Th Y; anh Tăng Văn H1; anh Tăng Văn H;
ch Tăng Thị N3; anh Tăng Văn K (chết 2010). Do ông N2 chết sau hai c nên
v những người con ca ông N2 đưc tha kế chuyn tiếp (Phn di sn ông
N2 được hưởng tha kế ca c L3, c R).
+ Anh Tăng Văn K có vch Trn Th N6 v chng anh K 01 con
chung ch Tăng Thị Hng H2. anh K chết trước ông N2 nên ch Tăng Thị
Hng H2 được hưởng tha kế thế v phn di sn ca ông K đưc tha kế t ông
Tăng Văn N2; bà Trn Th N6 (v ông Tăng Văn K) không được hưởng phn di
sn ca anh Tăng Văn K đưc tha kế t ông ng Văn N2.
+ V ông N2Ninh Th A (chết 2017); b đ ca bà A c Ninh Văn
N4, sinh năm 1926 (chết năm 1991); m đẻ ca bà A c Ninh Th N5, sinh
năm 1926 (chết năm 2020). B m ca Ninh Th A S2 đưc 10 người con
gm: Bà Ninh Th A, ông Ninh Văn B1, ông Ninh n T1, bà Ninh Th B2, ông
Ninh Văn T2, ông Ninh Văn Q, ông Ninh Văn T3, ông Ninh Văn T4 (chết năm
2019), bà Ninh Th C, bà Ninh Th X. Như vy m bà A là c Ninh Th N5 đưc
ng tha kế ca bà A; Ông Ninh Văn T4 có vPhm Th T9 các con
anh Ninh Văn C1, ch Ninh Th T5, ch Ninh Th T6; do ông Ninh Văn T4
chết trước c N5 nên anh C1, ch T5, ch T6 được hưởng tha kế thế v phn di
sn ca ông T4. C N5 chết năm 2020 nên 08 người con còn li ca c N5
các con ca ông Ninh Văn T4 được hưởng tha kế ca c N5 (Phn di sn c
N5 được hưởng tha kế ca bà A).
17
- Ông Tăng Văn L, sinh năm 1942 (là lit s chết năm 1976), v Trn
Th M3 (chết năm 2015), ông L chết trước c L3, c R nên con ông L đưc tha
kế thế v. Ông L 01 người con Tăng Văn T7, sinh năm 1964 (chết năm
2018), ông T7 chết sau ông L nên v con ông T7 đưc tha kế chuyn tiếp. Ông
Tăng Văn T7 có 02 v, ông T7 kết hôn vi v c là bà Trn Th Vân S3 đưc 03
ngưi con là: anh Tăng Văn M2 sinh năm 1987, chị Tăng Thị T10, sinh năm
1989 (chết năm 1999), chị Tăng Thị T8, sinh năm 1995. Ông T7 V1 ly
hôn năm 1999, sau đó ông T7 kết hôn vi v th hai là Nguyn Th H3 (chết
năm 2024) sinh được 02 người con là: anh Tăng Văn S, sinh năm 2001 chị
Tăng Thị P1, sinh năm 2004. Bố m H3 ông Nguyễn Văn N8 (chết năm
2013) bà NTh T11 (chết năm 2015). Do đó 04 người con ca ông T7
đưc tha kế chuyn tiếp.
- Ti phiên tòa phúc thẩm, các đương sự mặt cũng đều xác nhn ngoài
nhng người thuc din tha kế trên thì không còn ai khác. vy, Tòa án cp
thẩm đã xác đnh các hàng tha kế, những người tha kế chuyn tiếp là đúng
theo quy định ca pháp lut.
[3.3]. Xét thi hiu của người để li di sn tha kế: B đơn là anh Tăng Văn
T đơn đề ngh áp dng thi hiệu đối vi di sn ca c Tăng Văn L1; Bn t
khai ca anh Tăng Văn H1, Tăng Văn H cũng đề ngh Tòa án áp dng thi hiu
đối vi di sn ca c L1. XX xét thy: C Tăng Văn L1 chết năm 1979
không đ lại di chúc. Theo quy định tại Điều 36 ca Pháp lnh Tha kế năm
1990 hướng dn ti Ngh quyết s 02/HĐTP ngày 19-10-1990 ca
HĐTPTANDTC hướng dn áp dng mt s quy đnh ca Pháp lnh Tha kế thì
đối với trường hp tha kế m trước ngày 10-9-1990 thì thi hiu khi kin chia
di sn tha kế là bất động sản được tính t ngày 10-9-1990.
- Theo quy đnh ti ti khoản 1 Điều 623, đim d khoản 1 Điều 688 BLDS
năm 2015, khoản 4 Điều 4 Ngh quyết s 02/2016/NQ-HĐTP ngày 30-6-2016
của HĐTPTANDTC tthời hiệu để ngưi tha kế yêu cu chia di sn 30
năm đối vi bt động sn k t thời điểm m tha kế.
- Nguyên đơn ông Tăng Văn M khi kiện vào tháng 12 năm 2022; thời
điểm này đã hết thi hiu chia di sn tha kế đối vi phn di sn ca c L1
đúng quy định ca pháp lut.
[4] Xét ni dung kháng ngh ca Vin kim sát nhân dân tnh Ninh Bình
kháng cáo ca Tăng Thị N, ông Tăng Văn B, ông Tăng Văn N1 đối vi vic
gii quyết phn di sản đã hết thi hiệu để chia di sn tha kế ca c Tăng Văn
L1 cho các đồng tha kế, HĐXX phúc thẩm nhn thấy: Đối vi ½ din tích tha
đất s 920 là di sn do c Tăng Văn L1 để lại thì như phân tích tại mc [3.3] ca
bn án thì phn di sn ca c Tăng Văn L1 đã hết thi hiu chia di sn tha kế.
Do vậy, căn cứ Điu 623 BLDS thì di sn thuc quyn s hu của người đang
chiếm hu, qun lý, s dụng. Căn cứ vào li khai ca Tăng Thị N th hin
sau khi c R chết thì ông N2 là người trc tiếp qun lý s dng thửa đất; sau khi
18
v chng ông N2 chết thì anh Tăng Văn H người trc tiếp s dng trng cy,
thu hoch hoa qu v sau anh H cho b v đến để trng cây trên thửa đất s 920.
Mt khác, ông Trn Xuân H4 trưởng thôn thôn Văn Lãng Nam, C, tnh
Ninh Bình văn bn cung cấp thông tin cũng xác nhận gia đình ông Tăng Văn
N2 và anh Tăng Văn H là người đang quản lý, s dng thửa đất s 920; bn thân
anh H vẫn thường xuyên thuê người làm vườn, phát c, dn dp chuyển đổi
trng cây ngn ngày trong thi gian anh H đi điu tr ung thư tại Ni. Ông
Ninh Văn T12, Nguyn Th H5, ông Ninh Văn T2 những người được anh
H thuê làm c cũng đã văn bản xác nhn ni dung v vic anh H thường
xuyên thuê h làm vườn, dn dẹp, chăm sóc cây tại thửa đất s 920. Xét trên
thc tế s dng, hin thửa đất s 920 lin khuôn viên vi thửa đất ca v
chng anh H, anh H người trc tiếp cm chìa khóa cổng đ vào thửa đt. Do
vy, t nhng tình tiết trên thấy đủ sở xác định ông Tăng N2 người trc
tiếp qun lý, s dng thửa đất s 920; sau khi ông N2 mt thì anh H người
trc tiếp qun lý. vy, vic Tòa án cấp thẩm căn cứ Điu 623 BLDS giao
phn di sn tha kế ca c Tăng Văn L1 cho anh Tăng Văn H đưc quyn qun
lý, s dng phù hp với quy đnh ca pháp luật. Nên không căn c chp
nhn Kháng ngh ca Vin kim sát nhân dân khu vc 9 Ninh Bình cũng như
kháng cáo ca Tăng Thị N, ông Tăng Văn B, ông Tăng Văn N1 đối vi yêu
cu gii quyết phn di sản đã hết thi hiệu đ chia di sn tha kế ca c Tăng
Văn L1 cho các đng tha kế.
V quan đim của người bo v quyn và li ích hp pháp ca Tăng Thị
N ông Nguyn Minh P làm vic với gia đình Vi Th Thúy R1, gia
đình Nguyn Th N9, gia đình ông Ninh n N10 những người gn c
Hoàng Th R thì đều xác nhn c R trên khu đất đến c qua đi. Sau đó nhà
ca b hoang. HĐXX nhận thy, sau khi các c mt con cháu không ai trên
khu đất đúng thc tế. Tuy nhiên, khu đất này nm lin trong cùng khuân
viên với đất ca ông Tăng Văn N2, sau khi ông N2 chết thì anh Tăng n H là
ngưi tiếp qun và trc tiếp s dng, trông coi bng vic trng cây, s dng khu
đất như phần vườn của gia đình, thuê người dn c là phù hp vi thc tế.
[5] Xét ni dung kháng ngh ca Vin kim sát nhân dân khu vc 9 v ni
dung buc ông Tăng Văn B, ông Tăng Văn M phi tr chênh lch tài sn bng
tin cho Tăng Thị N, ông Tăng Văn N1, nhn thy: Ti cấp sơ thẩm ông Tăng
Văn B văn bản nhường k phn ca mình cho ông Tăng Văn M vy phn
k phn ca ông Tăng Văn B s đưc giao cho ông Tăng Văn M ông M phi
nghĩa v đối vi phn k phn nhn t ông B nên Tòa án cấp thẩm tuyên
ông Tăng Văn B phi trách nhim tr tin chênh lệch chưa phù hợp vi
thc tế. Tuy nhiên, ti cp phúc thm ti phiên tòa phúc thm thì ông Tăng
Văn N1, ông Tăng Văn B đều trình bày văn bản nhường li toàn b
phn di sn ca mình được chia cho Tăng Thị N N không phi thanh
toán chênh lch cho ông Tăng Văn N1, ông Tăng Văn B. Vì vậy, HĐXX cần ghi
nhn s t nguyn ông Tăng Văn N1, ông Tăng Văn B nhường li toàn b phn
19
di sn của mình được chia cho Tăng Thị Ngô . Do vy yêu cu kháng ngh
ca Vin kim sát nhân dân khu vc 9 buc ông Tăng Văn M tr chênh lch tài
sn bng tin cho bà Tăng Thị N, ông Tăng Văn N1 không còn căn cứ nên
không được chp nhn.
[6] Xét vic chia di sn tha kế ca c Hoàng Th R: Do phn di sn tha
kế ca c Tăng Văn L1 đã hết thi hiu chia di sn tha kế, b đơn có yêu cầu áp
dng thi hiu nên Tòa án cấp thẩm ch tiến hành chia di sn tha kế ca c
Hoàng Th R theo pháp lut là hoàn toàn phù hp với quy định ca pháp lut.
Do nếu chia đều cho các hàng tha kế thì s không đảm bo din tích ti thiu
để cp Giy chng nhn quyn s dụng đất nên Tòa án cấp thm căn cứ vào
thc tế nhu cu s dụng để chia thành 2 phn chia cho ông Tăng Văn M mt
na, những người thuc hàng tha kế ca Tăng Văn L mt phn là hoàn toàn
phù hp. Tuy nhiên, ti cp phúc thm ông B và ông N1 đã nhường k phn cho
Tăng Thị Ngô . Do vy, k phn ca ông Tăng Văn M s không đm bo
din tích ti thiểu đ cp Giy chng nhn quyn s dụng đất cũng căn c
vào thc tế nhu cu s dụng đất nên HĐXX sửa án thẩm và k phn ông
Tăng Văn M được hưởng t di sn tha kế ca c Hoàng Th R s đưc thanh
toán chênh lch bng tin. Do bà Tăng Thị N đưc nhn thêm k phn ca ông
B ông N1 N cũng đang trú tại gn thửa đất nên HĐXX nhn thy
cn giao phn diện tích đất trước đó Tòa án cấp thẩm đã giao cho ông
Tăng n M s dng diện tích đt S3 = 277m
2
đất (trong đó 45m
2
đt ,
167m
2
đất vườn, 65m
2
đt ao) tr giá 229.900.000 đng cho bà Tăng Thị N
trc tiếp qun , s dng phù hp. Tăng Thị N phi thanh toán gtr
chênh lch bng tin cho ông Tăng Văn M đối vi k phn mà ông Tăng Văn M
được hưởng t di sn tha kế ca c Hoàng Th R. vy, cn chp nhn ni
dung kháng cáo b sung ca ông Tăng Văn B, ông Tăng Văn N1.
[7] T những phân tích trên, HĐXX nhn thấy không căn c chp nhn
toàn b Kháng ngh ca Vin kim sát nhân dân khu vực 9. Không căn c
chp nhn kháng cáo ca Tăng Th N, ông Tăng Văn B, ông Tăng Văn N1
đối vi yêu cu chia phn di sn tha kế ca c Tăng Văn L1 cho các đng tha
kế. Chp nhn mt phn kháng cáo ca ông Tăng Văn B, ông Tăng Văn N1 v
việc nhượng phn di sn tha kế được hưởng cho bà Tăng Thị Ngô .
[8] V án phí: Do kháng cáo không đưc chp nhn nên Tăng Thị N,
phi chu án phí dân s phúc thẩm. Do kháng cáo được chp nhn mt phn nên
ông Tăng n N1, ông Tăng Văn B không phi chu án phí dân s phúc thm;
ông ng Văn M rút toàn b kháng cáo nên ông M không phi chu án phí dân
s phúc thẩm. Tuy nhiên, căn c vào khon 1, khoản 4 Điều 29; Điều 12; Điều
14; Điều 15; Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 ca y ban
thưng v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s
dng án phí l phí Tòa án thì Tăng Thị N là người cao tuổi đơn xin
miễn án phí nên HĐXX miễn án phín s phúc thm cho bà N.
Vì các l trên,
20
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 312 BLTTDS, đình chỉ xét x phúc thm ni dung kháng cáo
ca ông Tăng Văn M.
Căn cứ khoản 2 Điều 308 BLTTDS, không chp nhn toàn b kháng ngh
ca Vin kim sát nhân dân khu vc 9 Ninh Bình. Không chp nhn kháng cáo
ca Tăng Thị Ngô . Chp nhn mt phn ni dung kháng cáo ca ông Tăng
Văn B, ông Tăng Văn N1. Tuyên x:
Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 164, Điều 227, Điều
228, Điều 273 B lut t tng dân s;
Căn cứ các Điều 609, Điều 610, Điều 611, Điều 612, Điều 613, Điều 618,
Điu 620; khoản 1 Điều 623; Điều 649, Điều 650, Điều 651; Điều 652, Điu
654, Điều 688 B lut dân s.
Căn cứ Ngh quyết s 02/HĐTP ngày 19-10-1990 của HĐTPTANDTC
ng dn áp dng mt s quy định ca Pháp lnh Tha kế.
Căn cứ Điều 6, Điều 9 Quyết định s 35/2024/QĐ-UBND ngày 17-9-2024
quy định v điu kin, din tích ti thiu vic tách thửa đất, hp thửa đất đối vi
các loại đất trên địa bàn tỉnh Nam Định (cũ).
Căn c Ngh quyết s 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y
ban thường v Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun
s dng án phí, l phí Tòa án.
1. X chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca ông Tăng Văn M chia di
sn tha kế theo quy định ca pháp lut là ½ thửa đất s 920 t bản đồ s 03PL1
(Nay là t bản đồ s 53) din tích hin trạng 874m² có địa ch ti Thôn V, xã
C, tnh Ninh Bình (thôn V, xã T, huyn T, tỉnh Nam Định cũ) đã được cp giy
chng nhn tên ng Thị L3 (tên gi theo chng ca c Hoàng Th R).
- Ghi nhn s t nguyn ca ông Tăng Văn B, Tăng Văn N1 nhưng k
phn ca mình cho Tăng Thị N qun s dng (bà N s dng 03 k phn,
gm ca ông B, ông N1 và bà N).
- Giao cho Tăng Thị N đưc s dng phn din tích S3 = 277m
2
đất
(trong đó 45m
2
đất , 167m
2
đất vườn, 65m
2
đất ao) tr g229.900.000
đồng. Diện tích S3 được gii hn bởi các đim 3-4-5-6-3 địa ch ti Thôn V,
xã C, tnh Ninh Bình (thôn V, xã T, huyn T, tỉnh Nam Định cũ).
- Giao k phn ca ông Tăng Văn L cho ch Tăng Thị T8, anh Tăng Văn
M2, anh Tăng Văn S, ch Tăng Thị P1 đưc s dng phn din tích S2 = 160m
2
đất (trong đó có 30m
2
đt , 130 m
2
đất vườn) có tr giá 136.000.000 đồng. Din
tích S2 được gii hn bởi các đim 2-3-6-7-11-2 địa ch ti Thôn V, C,
tnh Ninh Bình (thôn V, xã T, huyn T, tỉnh Nam Định cũ).
21
- Công nhn phn din tích S1 = 437m
2
đất (trong đó có 75m
2
đt , 297m
2
đất vườn, 65m
2
đất ao) ti
thửa đt s 920, t bản đồ s 03PL1 (nay t s 53)
địa ch ti Thôn V, C, tnh Ninh Bình (thôn V, T, huyn T, tnh Nam
Định cũ) cùng toàn b tài sản trên đất thuc v người tha kế đang quản di
sn là anh Tăng Văn H. Din tích S1 đưc gii hn bởi các điểm 1-2-11-7-8-9-
10-1.
(Có sơ đồ kèm theo)
Người được chia quyn s dụng đất, được công nhn quyn s dụng đất và
quyn s hu tài sn gn lin với đất có quyền, nghĩa vụ đến Cơ quan Nhà nước
có thm quyền đăng ký kê khai; đề ngh cp giy chng nhn quyn s dụng đất,
quyn s hu tài sn gn lin với đất đối vi phn diện tích đất được chia, được
công nhận theo quy định ca pháp lut v đất đai.
- Tăng Thị N phi tr chênh lch tài sn bng tin cho ông Tăng Văn M
được hưởng theo k phần là 56.292.000 đồng. Ông ng Văn M đưc nhn giá
tr chênh lch bng tin ca bà Tăng Thị N là 56.292.000 đồng.
- Tăng Th N phi tr chênh lch tài sn bng tin cho những người
được hưởng k phn ca ông Tăng Văn N2 gm ch Tăng Thị M1, anh Tăng
Văn T, ch Tăng Thị O, ch Tăng Thị Y, ch Tăng Thị Hng H2, anh Tăng Văn
H1, anh Tăng Văn H, ch Tăng Thị N3, anh Ninh Văn C1, ch Ninh Th T6, ch
Ninh Th T5 vi tng s tin 4.732.000 đng. Ch Tăng Thị M1, anh Tăng
Văn T, ch Tăng Thị O, ch Tăng Thị Y, ch Tăng Thị Hng H2, anh Tăng Văn
H1, anh Tăng Văn H, ch Tăng Thị N3, anh Ninh Văn C1, ch Ninh Th T6, ch
Ninh Th T5 đưc nhn giá tr chênh lch bng tin ca Tăng Thị N vi tng
s tiền là 4.732.000 đồng.
- Ch Tăng Thị T8, anh Tăng Văn M2, anh Tăng Văn S, ch Tăng Thị P1
(là những người hưởng k phn ca ông Tăng Văn L) phi tr chênh lch tài sn
bng tin cho những người được hưởng k phn ca ông Tăng Văn N2, bà Ninh
Th A, Ninh Th N5 ch Tăng Thị M1, anh Tăng Văn T, ch Tăng Thị O,
ch Tăng Thị Y, ch Tăng Thị Hng H2, anh Tăng Văn H1, anh Tăng Văn H, ch
Tăng Thị N3, anh Ninh Văn C1, ch Ninh Th T6, ch Ninh Th T5 vi tng s
tiền là 79.708.000 đồng. Ch Tăng Thị M1, anh Tăng Văn T, ch Tăng Thị O, ch
Tăng Thị Y, ch Tăng Thị Hng H2, anh Tăng Văn H1, anh Tăng Văn H, ch
Tăng Thị N3, anh Ninh Văn C1, ch Ninh Th T6, ch Ninh Th T5 đưc nhn
giá tr chênh lch bng tin ca ch Tăng Thị T8, anh Tăng Văn M2, anh Tăng
Văn S, ch Tăng Thị P1 vi tng s tiền là 79.708.000 đồng.
- Tài sản trên đất còn nn móng nhà và bức tường nhà do xây dựng lâu năm
không người s dng, không còn giá tr s dụng, tường bao đất cnh phía
Bắc, trên đt 6 cây vi thuộc cây lâu năm, các đương s không yêu cầu định
giá sau khi phân chia đất, nhưng cây đó không gía tr s dng. Tài sn
thuộc đất của ai người đó tự tháo d hoc s dng.
22
3. V án phí dân s
3.1. Án phí dân s thẩm:
- Ông Tăng Văn N1, ông Tăng Văn B, ông Tăng Văn M, Tăng Thị N
ngưi cao tuổi nên được min án phí dân s sơ thẩm.
- Ch Tăng Thị M1, anh Tăng Văn T, ch Tăng Thị O, ch Tăng Thị Y, ch
Tăng Thị Hng H2, anh Tăng Văn H1, anh Tăng Văn H, ch Tăng Thị N3, anh
Ninh Văn C1, ch Ninh Th T6, ch Ninh Th T5 phi np theo giá tr 1,5 k
phn ông N2, bà A được hưởng vi tng s tiền là 4.222.000 đồng.
- A, ch T8, anh S, ch P1 phi np theo giá tr k phn ông L được hưởng
vi tng s tiền là 2.814.000 đồng.
3.2. Án phí dân s phúc thm:
Do kháng cáo được chp nhn mt phn; ông Tăng Văn M rút đơn kháng
cáo nên ông Tăng Văn M, ông Tăng Văn N1, ông Tăng Văn B không phi chu
án phí dân s phúc thm. Do kháng cáo ca Tăng Thị N không được chp
nhn nên phi chu án phí dân s phúc thẩm .Tuy nhiên, căn c vào khon 1,
khoản 4 Điều 29; Điều 12; Điều 14; Điều 15; Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14
ngày 30-12-2016 ca y ban thường v Quc hội quy đnh v mc thu, min,
gim, thu, np, qun lý s dng án phí l phí Tòa án thì Tăng Thị N
ngưi cao tuổi đơn xin miễn án phí nên HĐXX miễn án phí dân s phúc
thm cho bà N.
4. Các quyết đnh khác ca bản án thm không kháng cáo, kháng
nghị, đã có hiệu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Trường hp bản án được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut Thi hành
án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các điu 6, 7, 9 Lut Thi
hành án dân s; thi hiệu thi hành án đưc thc hiện theo quy định tại điều 30
Lut thi hành án dân s.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- TAND cp cao ti Hà Ni.
- VKSND tnh Ninh Bình
- THADS tnh Ninh Bình
- TAND; VKSND; THADS khu vc 9;
- Phòng KTNV-THA;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ v án;
- Lưu VP, phòng HCTP
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Nguyễn Đức Cnh
(Đã ký)
23
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 101/2026/DS-PT Bản án số 101/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 101/2026/DS-PT Bản án số 101/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất