Bản án số 101/2022 ngày 25/04/2022 của TAND huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 101/2022
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 101/2022
| Tên Bản án: | Bản án số 101/2022 ngày 25/04/2022 của TAND huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Thọ Xuân (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
| Số hiệu: | 101/2022 |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 25/04/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | mmm |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH T
Bản án số: 101 /2022/HNGĐ-ST
Ngày: 25/4/2022
V/v: ly hôn, tranh chấp về nuôi
con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH T
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Hồng Đức
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Đăng Thiện
2. Ông Nguyễn Văn Sâm
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Ngọc Công - Thư ký Tòa án nhân dân huyện T.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh T tham gia phiên toà: Ông
Đỗ Tiến Dũng - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 4 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T; Xét xử sơ
thẩm công khai
vụ án thụ lý số: 285/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm
2021 về "ly hôn, tranh chấp về nuôi con", theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
12/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1987; có mặt.
Nơi ĐKHKTT: thôn 4, xã X, huyện T, T
- Bị đơn: Anh Lê Doãn H, sinh năm 1984; có mặt.
Trú tại: thôn 5, xã B, huyện T, tỉnh T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 17 tháng 12 năm 2021, các lời khai trong quá
trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Lê Thị H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: chị và anh Lê Doãn H qua tìm hiểu, tự nguyện đi đến hôn
nhân, có tổ chức cưới theo phong tục địa phương và làm đăng ký kết hôn tại Ủy
ban nhân dân xã X, huyện T, tỉnh T vào ngày 06/11/2013. Sau khi kết hôn vợ
chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 02 năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn trầm
trọng và ly thân từ đó cho đến nay. Nguyên nhân do vợ chồng tính tình không hợp,
2
bất đồng quan điểm sống nên dẫn đến hay xích mích, cãi cọ. Nay chị xác định
không còn tình cảm và mâu thuẫn không thể hàn gắn được, nên đề nghị Tòa án giải
quyết cho chị được ly hôn với anh Lê Doãn H.
Về con chung: chị H xác định vợ chồng có 02 (hai) con chung là cháu Lê
Doãn Tuấn H, sinh ngày 16/8/2014 và cháu Lê Tuyết H, sinh ngày 08/4/2019, hiện
tại cháu Hưng đang ở với anh H, cháu H đang ở với chị. Quan điểm của chị là xin
được trực tiếp nuôi cả 02 con và không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản và công nợ: chị H xác định vợ chồng tự thỏa thuận, nên không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 17/02/2022 và tại phiên tòa, bị đơn là anh Lê Doãn H
trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: anh H xác nhận việc vợ chồng kết hôn là do hai bên
tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện T, tỉnh T
vào ngày 06/11/2013. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc, tình cảm
bình thường, không xảy ra mâu thuẫn gì. Đến cuối năm 2021 thì vợ chồng nảy sinh
mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng về quan điểm về kinh tế, khó khăn trong công
việc do dịch CoVid 19,anh cho rằng mâu thuẫn của vợ chồng chưa đến mức độ
phải ly hôn, anh có nguyện vọng để Tòa án hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nuôi dạy
con chung.
Về con chung: anh H xác định vợ chồng có 02 (hai) con chung là cháu Lê
Doãn Tuấn Hưng, sinh ngày 16/8/2014 và cháu Lê Tuyết H, sinh ngày 08/4/2019,
hiện tại cháu H đang ở với anh H, cháu Hồng đang ở với chị H. Quan điểm của anh
là không đồng ý ly hôn, nếu phải ly hôn anh xin được nuôi cháu Lê Doãn Tuấn H
và anh không đề cập đến việc ai cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản và công nợ: anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại Bản tự khai ngày 24/02/2022, cháu Lê Doãn Tuấn Htrình bày nguyện
vọng được ở với mẹ.
Tại Biên bản xác minh lập ngày 05/4/2022, đại diện Ủy ban nhân dân xã B,
huyện T cho biết: chị Lê Thị H và anh Lê Doãn H là vợ chồng, đăng ký kết hôn tại
UBND xã X, huyện T ngày 06/11/2013. Sau khi kết hôn vợ chồng sinh sống tại
thôn 5, xã B, huyện T, T. Vợ chồng có 02 con chung là Lê Doãn Tuấn H, sinh ngày
16/8/2014 và cháu Lê Tuyết H, sinh ngày 08/4/2019. Qúa trình vợ chồng chung
sống mâu thuẫn giữa vợ chồng địa phương không nắm được do gia đình chưa đề
nghị UBND xã hòa giải lần nào.
Tại Biên bản xác minh lập ngày 05/4/2022, đại diện Ủy ban nhân dân xã B,
huyện T cho biết: hiện nay anh Lê Doãn H đang có mặt tại địa phương.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
ký và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý
cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và
Thư ký đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã
3
thực hiện đúng các quy định của pháp luật, bị đơn chưa thực hiện đúng các quy
định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, điểm a
khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271; Điều 273; Điều 278 Bộ luật tố tụng
dân sự;
Căn cứ vào Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84
Luật hôn nhân và gia đình;
Điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về hôn nhân: xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị H, chấp nhận yêu cầu
ly hôn của chị Lê Thị H và anh Lê Doãn H.
Về con chung: Giao 01 con chung của chị H và anh H là cháu Lê Doãn Tuấn
H, sinh ngày 16/8/2014 cho anh Lê Doãn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục. Giao cháu Lê Tuyết H, sinh ngày 08/4/2019 trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị H, anh H có quyền, nghĩa vụ, thăm nom,
chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: chị H và anh H không ai phải cấp dưỡng nuôi con
chung.
Về án phí: chị Lê Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: chị H, anh H có quyền kháng cáo theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được xem xét tại phiên
tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa và ý kiến của Kiểm sát viên, Hội
đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: chị Lê Thị H khởi kiện đề nghị giải quyết xin được ly hôn
với anh Lê Doãn H, cư trú tại: thôn 5, xã B, huyện T, tỉnh T; Căn cứ vào khoản 1
Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự,
xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện T.
[2] Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị H và anh Lê Doãn H tự nguyện kết
hôn, đã được Ủy ban nhân dân xã X, huyện T, tỉnh T cấp giấy chứng nhận kết hôn
ngày 06/11/2013, nên xác định quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh H là hôn nhân
hợp pháp. Quá trình chung sống thời gian đầu tình cảm giữa vợ chồng hạnh phúc,
tuy nhiên sau đó thì giữa anh chị đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng trong sinh
hoạt, nên tình cảm vợ chồng phai nhạt dần. Qúa trình giải quyết vụ án, chị H nhất
quyết đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh H còn anh H đề nghị
Tòa án hòa giải để anh chị đoàn tụ cùng nhau nuôi dạy con chung; Tại phiên tòa
chị H vẫn muốn được ly hôn với anh H. Anh H vẫn mong vợ chồng đoàn tụ, nếu
vợ anh nhất quyết xin ly hôn thì anh cũng đồng ý nhưng anh xin được trực tiếp
4
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 01 con chung là cháu Lê Doãn Tuấn H,
không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung. Quá trình giải quyết vụ án, anh H
chỉ đến Tòa án làm việc 01 lần ngày 17/02/2022 và viết bản tự khai, không tham
gia đầy đủ các phiên hòa giải do Tòa án tiến hành.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử thấy rằng: Quan hệ hôn nhân giữa
chị H và anh H đã lâm vào tình trạng trầm trọng, hôn nhân không còn có thể hàn
gắn được, vì vậy chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị H, giải quyết cho chị Lê Thị
H được ly hôn với anh Lê Doãn H.
[3] Về con chung: Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án, chị H, anh H
không xuất trình căn cứ chứng minh thu nhập của mình hàng tháng để thể hiện khả
năng nuôi con của mình. Tuy nhiên để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt cho các cháu
nên cần giao 01 con chung là cháu Lê Tuyết H, sinh ngày 08/4/2019 cho chị Lê
Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và giao cháu Lê Doãn
Tuấn H, sinh ngày 16/8/2014 cho anh Lê Doãn H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng,
giáo dục. Chị H và anh H có quyền, nghĩa vụ, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con chung không ai được cản trở.
[4] Về phần tài sản và công nợ: chị Lê Thị H và anh Lê Doãn H không yêu
cầu giải quyết về tài sản chung và công nợ. Do đó Hội đồng xét xử không xem xét
giải quyết.
[5] Về án phí: chị Lê Thị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
[6] Vê quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo
quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 81, Điều 82,
Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị H.
Chị Lê Thị H được ly hôn với anh Lê Doãn H.
2. Về con chung: chị Lê Thị H và anh Lê Doãn H có 02 (hai) con chung là
cháu Lê Doãn Tuấn Hưng, sinh ngày 16/8/2014 và cháu Lê Tuyết Hồng, sinh ngày
08/4/2019.
Giao con chung là Lê Tuyết H, sinh ngày 08/4/2019 cho chị H trực tiếp
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; giao cháu Lê Doãn Tuấn H, sinh ngày 16/8/2014
5
cho anh Lê Doãn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. không ai
phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai.
Chị Lê Thị H và anh Lê Doãn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
3. Về tài sản và công nợ: Không xem xét.
4. Về án phí: Chị Lê Thị H phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm,
nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị H đã nộp, theo biên
lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0014083 ngày 24/12/2021 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Chị H đã nộp đủ tiền án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật
thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, Bị đơn có quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND huyện T;
- Chi cục THADS huyện T;
- P. kiểm tra nghệp vụ và THA,
TAND tỉnh T;
- Các đương sự;
- UBND xã X, H. T;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Cao Hồng Đức
6
thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh Đức đã nộp,
theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0006558 ngày
28/9/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Anh Đức đã nộp đủ tiền án
phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật
thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Cao Hồng Đức
2
2
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm