Bản án số 10/2025 ngày 24/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
  • Bản án số 10/2025

    Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

  • Bản án số 10/2025

    Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 10/2025

Tên Bản án: Bản án số 10/2025 ngày 24/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
Số hiệu: 10/2025
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/06/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chia di sản thừa kế
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỦ- TỈNH HÀ NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Xuyên.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Chí Trung và bà Nguyễn Thị Chương.
- Thư phiên tòa: Đỗ Thị Nhung - Thư Toà án nhân dân thành phố
Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phủ Lý, tỉnh Nam tham
gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị O - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 6 năm 2025, tại Trụ sở Toà án nhân dân thành phố Phủ Lý, tỉnh
Hà Nam xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 06/2025/TLST-DS ngày
03 tháng 3 năm 2025, vtranh chấp: “Kiện chia di sản thừa kế” theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 12/2025/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 5 m 2025 Quyết
định hoãn phiên tòa số 13/2025/QĐST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2025, giữa các
đương sự:
* Nguyên đơn: Nguyễn Thị C, sinh năm 1954; địa chỉ: tổ dân phố T,
phường LC, thành phố PL, tỉnh Hà Nam.
* B đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1963; địa ch: t dân ph T, phường
LC, thành ph PL, tnh Hà Nam.
* Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Nguyn Th K, sinh năm 1958; địa ch: thôn T, xã TH, huyn TL, tnh
Hà Nam.
+ Nguyn Th B, sinh năm 1960; đa ch: t dân ph T, phường LC, thành
ph PL, tnh Hà Nam
Người đi din theo u quyn ca bà Nguyn Th K và bà Nguyn Th B
ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1963; địa ch: t dân ph T, phường LC, thành ph
PL, tnh Hà Nam.
+ Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1966; đa ch: t dân ph T, phường LC,
thành ph PL, tnh Hà Nam.
+ Nguyn Th H, sinh năm 1972; đa ch: tn ph 4, phường LC, thành
ph PL, tnh Hà Nam.
+ Nguyn Th O, sinh năm 1962; địa ch: t dân ph T, phường LC, thành
ph PL, tnh Hà Nam.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHỦ LÝ
TỈNH HÀ NAM
Bản án số: 10/2025/DS-ST
Ngày: 24 - 6 - 2025.
V/v:“Kiện chia di sản thừa kế”.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
(Phiên tòa mt bà C, ông Đ, bà O; H vng mặt có đơn xin vắng mt, ông
K vng mt không do.)
NỘI DUNG V ÁN:
* Trong đơn khởi kiện của nguyên đơn, lời khai của các đương sự các tài
liệu chứng cứ thu thập được trong quá trình giải quyết vụ án tại Tòa án, các đương
sự thống nhất trình bày:
C Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1932, chết năm 2017; v là c Trn Th N,
sinh năm 1928, chết năm 2010. C Đ, c N sinh được 06 ngưi con gm:
Nguyn Th C, sinh năm 1954; Nguyễn Th K, sinh năm 1958; Nguyễn Th
B, sinh năm 1960; ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1963; ông Nguyễn Văn K, sinh
năm 1966; bà Nguyễn Th H, sinh năm 1972.
Ngoài ra, c Đ c N không ngưi con nuôi, con riêng hp pháp nào
khác. Các c thân sinh ra c Đ, c N đều đã chết t rất lâu trước đó.
Di sn c Đ, c N để li, gm: Thửa đất s 97, t bản đồ s 6, din tích
còn li là 100m
2
đất vườn (naythửa đất s 21, t bản đồ s 9), tại địa ch: t dân
ph Thá, phường Liêm Chính, thành ph Ph Lý, tỉnh Nam, đã được UBND th
Nam, tnh Nam cp giy chng nhn quyn s dụng đt s C 212360,
ngày 14/3/1994 mang tên Nguyễn Văn Đ.
Ngoài ra c Đ, c N không còn có tài sn chung nào khác.
Khi c Đ, c N chết không để li di chúc.
V công sức chăm nom, nuôi dưỡng người để li di sn: Các đương sự không
yêu C Tòa án gii quyết.
V chi phí mai táng c Đ, c N: Các đương sự không yêu cu Tòa án gii quyết.
V nghĩa vụ để li của người có di sn: Khi c Đin, c Nam chết đều không
để li khon n o nên các đương sự không yêu cu Tòa án gii quyết.
V điu kin i ăn ở, sinh sng hin nay ca các tha kế: Hin nay, bà C, bà
B, bà K, bà H, ông K đều nhà riêng, chông Đ cùng v xây nhà cấp 4 đang
trên phần đất vườn ca c Đ, c N để li.
V vic t chi nhn di sn: Không ai trong din, hàng tha kế ca c Đ và c
N t chi nhn di sn.
V công sc tôn to di sản: Các đương sự đều thng nht không có.
Các đương s đều đề ngh phân chia di sn tha kế ca c Đ, c N theo pháp
lut.
* Quan điểm của các đương sự:
- Quan điểm ca bà Nguyn Th C: Phn di sn ca b m để li đề ngh
đưc chia theo quy định ca pháp lut.
- Quan điểm ca ông Nguyễn Văn Đ: Hin nay trên thửa đt s 97 (nay tha
đất s 21) căn nhà cấp bn công trình ph do v chng ông xây trên din tích
đất n là di sn ca b m ông để li như Hội đồng định giá đã định giá, nhng
tài sn trên đt là do v chng ông xây dng, tôn to nên khi phân chia di sn tha
kế thì phn di sn ông đưc chia thì ông xin đưc nhn bng hin vật là đất v trí
nhà ông đã xây dng.
3
- Quan điểm ca bà Nguyn Th K, Nguyn Th B, bà Nguyn Th H: Phn
di sn ca b m các đ li đề ngh giao cho ông Đ qun lý s dng các
xin nhn k phn tha kế bng tin.
- Quan điểm ca ông Nguyễn Văn K: Phn di sn ca b m ông để li ông đề
ngh gii quyết theo quy định ca pháp lut.
- Quan điểm ca Nguyn Th O: nht trí với quan điểm ca chng bà
ông Nguyễn Văn Đ.
* Ngày 14/4/2025, Hội đồng định giá tài sản thành phố Phủ đã tiến hành
việc định giá tài sản đối với phần di sản đang có tranh chấp, cụ thể:
- Thửa đất s 97, t bản đồ s 6 (nay là thửa đất s 21, t bn đồ s 9), tại địa
ch: t dân ph Thá, phưng Liêm Chính, thành ph Ph Lý, tnh Nam, din
tích còn li là 100m
2
đất n (CLN), có giá tr là: 8.000.000 đồng.
* Quá trình gii quyết, Ủy ban nhân dân phưng Liêm Chính cung cấp như
sau:
- Ngày 14/3/1994 ông Nguyễn Văn Đ đưc u ban nhân dân th Nam
cp giy chng nhn quyn s dụng đất v trí t bản đồ s 6, tha s 97, din tích
1630m
2
, trong đó đất th : 210m
2
, đất th canh 1200m
2
, đất ao: 220m
2
.
- Thc hin kế hoch 566/KH-UBND ngày 05/08/2003 ca UBND tnh
Nam v t chc x các trường hp s dụng đất chưa hợp pháp, hoàn thành công
tác đo đạc, lp h địa chính cp giy chng nhn quyn s dụng đt, h ông
Nguyễn Văn Đ được đưa vào danh sách đ điu kin cp giy chng nhận QSDĐ
v tt bản đồ s 9, tha s 20, din ch 990m
2
, trong đó đt th : 316m
2
, đt
n: 264m
2
, đất ao: 410m
2
và trong quá trình s dng chuyn quyn s dụng đất
cho h ông Nguyễn Văn Kháng 540m
2
đt theo phương án x đã được UBND
th Ph phê duyt ti quyết định s 673/QĐ-UBND ngày 20/7/2009. Đến nay
diện tích đất hp pháp ca ông Nguyễn Văn Đ còn li 100m
2
đất vườn.
- Theo đo đc hin trng thửa đất do văn phòng đăng đất đai chi nhánh
thành ph Ph lp ngày 21/04/2025, diện tích đo đạc hin thửa đt s 21, t bn
đồ s 9 869m
2
. Căn cứ h địa chính UBND phường Liêm Chính qun lý,
UBND phường xác định v trí din tích 100m
2
đất vườn (CLN) còn li ca thửa đất
s 97, t bản đ s 6 (nay là tha s 21, t bản đồ s 9) có các cnh tiếp giáp như
sau: Phía Bắc giáp đường Vũ Văn Lý: 5m; Phía Nam giáp tha 21 t bản đ s 9:
5m; Phía Đông giáp tha 21 t bản đồ s 9: 20m; Phía Tây giáp tha 937 t bản đồ
s 9: 20m.
5. Tại phiên tòa:
* Các đương sự mặt vẫn giữ nguyên quan điểm, nội dung yêu C như đã
trình bày trước đó tại Tòa án. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài
sản: Bà C xin tự nguyện nộp toàn bộ.
* Đại diện Vin kim t tham gia phn tòa phát biểu quan đim vvic tuân theo
pháp lut ca Thm phán, Hi đng xét xử, những ni tham gia t tng; ý kiến v
vic giải quyết vụ án.
- Vvic tn theo pháp luật ttng:
4
+ Việc tn theo pp luật tố tụng ca Thẩm phán trong q tnh giải quyết ván,
k từ khi th lý cho đến trước thi điểm Hội đồng xét xử ngh án: Thm phán đưc phân
công th, giải quyết ván đã thực hiện đúng nhim v, quyn hn theo quy định của
B luật Ttng n sự; c định ch ngưi tham gia tố tụng đúng quy đnh; áp dụng
các biện pháp thu thập chứng c, thôngo v phiên họp kiểm tra vic giao nộp, tiếp
cn, công khai chng cứ hòa gii đúng quy định của B lut tố tụng dân sự; tống đt,
thông o c n bn ttụng của Tòa án cho các đương s đúng quy đnh của Blut
t tụngn s; chấp hành thi hn chun b xét x và chuyển h cho Viện kiểmt
đúng thi hạn.
+ Việc tuân theo pháp lut của Hi đồngt xử, T tại phn a: Tại phiên
tòa hôm nay Hội đng t x Thư ký đã tn theo đúng c quy định ca Bluật T
tng n sự về vic xét x thẩm ván.
+ Việc chấp hành pp lut của ngưi tham gia tố tụng: Nguyên đơn, b đơn, những
người có quyền li nghĩa vụ liên quan bà B, K, bà H đã thc hin đầy đủ quyền và
nghĩa vụ t tụng ca mình theo quy đnh của B lut Ttngn s; ông K chưa thc
hin đầy đủ quyền nghĩa vụ tố tụng theo quy định ca Bộ luật Ttụng n s.
- Ý kiến v vic gii quyết vụ án: Đề ngh Hi đồng t xử xem xét, quyết định:
Áp dụng các Điều 26; 35; 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Áp dụng các Điều 613; 618; 623; 651; 660 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Áp dụng Điều 15 của Luật Hôn nhân gia đình năm 1959.
Áp dụng Luật phí l phí năm 2015; Nghị quyết số 326/NQ-QH ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyễn Thị C về chia di sản thừa kế
của cụ Nguyễn Văn Đ cụ Trần Thị N để lại.
- Xác định di sản thừa kế của cụ Đ cụ N để lại là diện tích 100m
2
đất vườn
có giá trị 8.000.000 đồng.
- Xác định những người được hưởng thừa kế theo pháp luật thuộc hàng thừa
kế thứ nhất của cụ Đ, cụ N gồm (06 người): Nguyn Th C, Nguyn Th K,
bà Nguyn Th B, ông Nguyễn Văn Đ, ông Nguyễn Văn K, bà Nguyn Th H; mi
người được hưởng có giá tr là 1.333.000 đồng.
- Đối vi 100m
2
đất vườn (CLN) tiếp tc giao cho ông Nguyễn Văn Đ s dng,
ông Đ có trách nhim thanh toán cho các k phn còn li.
- Về án phí, chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản:
- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ định giá: C đã nộp toàn bộ chi
phí xem xét, thẩm định tại chỗ định giá tài sản 10.000.000 đồng. Tuy nhiên,
bà C có ý kiến tự nguyện nộp toàn bộ nên không ai phải thanh toán cho bà C.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Do bà C, K, bà B, ông Đ là người cao tuổi và
có đơn xin miễn án phí nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Ông K, bà H
phải nộp án phí có giá ngạch tương ứng với phần di sản được chia.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
5
Sau khi nghiên cứu tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên toà;
căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] V thm quyn giải quyết vụ án: Nguyên đơn khởi kiện yêu cu phân chia
di sản thừa kế của cụ Nguyễn Văn Đ và c Trn Th N để lại là quyền sử dụng đất
tại tổ dân phố Thá, phường Liêm Chính, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Căn cứ
vào khoản 5 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 của Bộ luật ttụng
dân sự năm 2015 thì việc giải quyết tranh chấp “kiện chia di sản thừa kế” trên thuộc
thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
[2] Về sự vắng mặt của người tham gia tố tụng: Người có quyền lợi nghĩa vụ
liên quan bà Nguyễn Thị H vắng mặt nhưng bà H có đơn xin xét xử vắng mặt; ông
Nguyễn Văn K vắng mặt tại phiên tòa, nhưng trước đó ông K đã vắng mặt tại phiên
tòa ngày 11 tháng 6 năm 2025. Do vậy, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử theo
quy định tại các Điều 227; 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về thời hiệu chia di sản thừa kế: Cụ Trần Th N chết năm 2010, cụ Nguyn
Văn Đ chết năm 2017, đến ngày 21/02/2025 Nguyễn Thị C đơn khởi kiện yêu
cầu chia di sản thừa kế tại Tòa án. Căn cứ Điều 623 Bộ luật dân sự năm 2015 thì
thời hiệu chia thừa kế di sản của cụ Đ, cụ N vẫn còn.
[4] Về di sản thừa kế: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được Tòa án thu
thập trong hồ sơ vụ án và lời khai thống nhất của các đương sự trong quá trình giải
quyết vụ án và tại phiên tòa đã xác định, di sản mà cụ Nguyễn Văn Đ, cụ Trần Thị
N để lại có yêu cầu phân chia, hiện nay gồm:
Thửa đất s 97, t bản đồ s 6 (nay là thửa đất s 21, t bản đồ s 9), tại địa
ch: t dân ph Thá, phưng Liêm Chính, thành ph Ph Lý, tnh Nam, din
tích còn li là 100m
2
đất vườn (CLN), có giá tr là: 8.000.000 đồng.
n cứ Điều 92 Bộ lut Tố tụngn sự; các Điu 210; 213 của Bộ luật Dân sự
m 2015 Điu 15 của Lut hôn nn gia đình năm 1959 thì i sản u trên
thuộc quyền sử dụng chung hợp pháp của cụ Đ, cụ N di sản tha kế của hai cụ
để li.
[5] V công sc chăm nom, ni dưỡng ni đ li di sn, chi p mai táng c
Đin, c Nam: c đương sự không yêu cu Tòa án gii quyết n Hi đồng xét x
không xem xét.
[6] V nghĩa vụ để li của người có di sản: Các đương sự đều xác nhn khi c
Đ, c N chết đều không đ li khon n nào các đương s không yêu cu Tòa
án gii quyết nên Hội đồng xét x không xem xét.
[7] V vic t chi nhn di sn: Không ai trong din, hàng tha kế ca c Đ,
c N t chi nhn di sn nên di sn s được chia đều cho các đồng tha kế.
[8] V công sc tôn to, qun lý di sn: c đương sự đều không đề ngh gii
quyết.
[9] Về người thừa kế theo pháp luật: C Nguyễn Văn Đ chết năm 2017, c
Trn Th N chết năm 2010. Trước khi chết c Đ và c N đều không để li di chúc,
do vy di sn mà c Đ và c N để lại được chia theo pháp lut. Theo Điều 651 của
Bộ luật dân sự năm 2015, do cụ Đ, cụ N đều không bố mnuôi, không con
nuôi, con riêng hợp pháp và bố mẹ đẻ của cụ Đ, cụ N đều đã chết nên hàng thừa kế
6
thứ nhất của cụ Đ, cụ N chỉ có các con đẻ của các cụ, bao gồm: bà Nguyn Th C,
Nguyn Th K, Nguyn Th B, ông Nguyễn Văn Đ, ông Nguyễn Văn K,
Nguyn Th H.
[10] Về thời điểm mở thừa kế: Căn cứ vào lịch gia đình các đương s
cung cấp cũng như các tài liệu chứng cứ thu thập được tại hồ vụ án, đủ căn cứ
xác định:
- Di sản thừa kế là 100m
2
đất vườn có giá trị 8.000.000 đồng là tài sản chung
của cụ Đ và cụ N để lại, như vậy phần di sản mà mỗi cụ để lại trgiá 4.000.000
đồng.
- C Trn Th N chết ngày 12/6/2010: Ti thời điểm m tha kế ca c N thì
những người được hưởng di sn ca c N gm: C Đ, bà C, bà K, bà B, ông Đ, ông
K, H. Các đồng thừa kế được hưởng ngang nhau đối với phần di sản mà cụ N đ
lại. Cụ thể, mỗi đồng thừa kế được hưởng: 4.000.000 đồng : 7 = 571.428 đồng.
- C Nguyễn Văn Đ chết ngày 25/8/2017. Ti thời điểm m tha kế ca c Đ
thì những người được hưởng di sn ca c Đ gm: bà C, bà K, B, ông Đ, ông K,
H. Các đồng thừa kế được hưởng ngang nhau đối với phần di sản cụ Đ để
lại. Cụ thể, mỗi đồng thừa kế được hưởng: (4.000.000 đồng + 571.428 đồng) : 6 =
761.905 đồng.
- Như vậy, tổng giá trị di sản thừa kế mỗi đồng thừa kế được hưởng là:
1.333.333 đồng (làm tròn 1.333.000 đồng).
[11] Về phân chia di sản:
a. Căn cứ điều kiện thực tế của di sản, tình trạng quản lý, sử dụng hiện tại đối
với di sản cũng như trên sở xem xét điều kiện, hoàn cảnh, nhu cầu thực tế về chỗ
nguyện vọng của các đương sự, Hội đồng xét xử thấy rằng: Phần đất di sản
của cụ Đ, cụ N để lại chỉ đủ điều kiện phân chia bằng hiện vật (là đất) cho 01 đồng
thừa kế, thực tế thì ông Đ đang là người quản lý sử dụng thửa đất, còn các đồng
thừa kế khác đều đã nơi ổn định. Do vậy cần giao 100m
2
đất vườn di sản
thừa kế của cụ Đ và cụ N cho ông Đ sử dụng, ông Đ có trách nhiệm thanh toán giá
trị di sản thừa kế mỗi đồng thừa kế được hưởng cho các đồng tha kế khác
bà C, bà K, bà B, ông K, bà H bng tin.
Đối vi tài sn trên 100m
2
đất vườn gm: 01 nhà cp bốn, tường xây gch x,
mái lợp ngói đỏ, bếp, công trình ph đưc v chng ông Đ xây dng trên 100m
2
đất vườn, như vậy là ông Đbà O đã sử dụng đất trồng cây lâu năm để xây dựng
các công trình trên đất là sử dụng không đúng mục đích theo quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất. Do vậy, sau khi được chia thừa kế là quyền sử dụng đất, ông Đ và bà
O phải thực hiện theo sự xử lý đối với các công trình trên đất theo Quyết định của
các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
b. Phân chia thực tế di sản cụ thể như sau: Giao cho ông Nguyễn Văn Đ được
quyền sử dụng 100m
2
đất tại thửa đt s 97, t bản đ s 6 (nay là thửa đất s 21,
t bản đồ s 9), tại địa ch: t dân ph Thá, phưng Liêm Chính, thành ph Ph Lý,
tnh Nam, giá tr là: 8.000.000 đng; các cạnh như sau: Phía Bắc giáp
đường n Lý: 5m; Phía Nam giáp thửa 21 t bản đồ s 9: 5m; Phía Đông giáp
tha 21 t bản đồ s 9: 20m; Phía Tây giáp tha 937 t bản đồ s 9: 20m.
7
c. V thanh toán chênh lch giá tr tài sn: Buc ông Nguyễn Văn Đ phi thanh
toán chênh lch giá tr tài sn cho bà C, K, B, ông K, H mỗi người
1.333.000 đồng.
[12] Về chi phí tố tụng:
Chi phí đo đạc, xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Đối với toàn bộ
chi phí đo đạc, xem xét, thẩm định tại chỗ định giá tài sản là 10.000.000 đồng
do bà C đã bỏ ra thanh toán. Tại phiên tòa, C đã tự nguyện nộp toàn bộ chi phí
trên, nên các đương sự không phải thanh toán để trả cho bà C.
[13] Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Các đương sự phải chịu án phí dân sự thẩm theo quy định tại Điều 147
của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Xét đơn xin miễn án phí dân sthẩm của C, K, B, ông Đ thấy
rằng: Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì C, bà K, bà B, ông Đ thuộc diện
người cao tuổi nên có đủ căn cứ được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.
- Ông K H không thuộc trường hợp được miễn nộp án phí, nên ông K,
bà H phải nộp án phí dân sự theo quy định pháp luật.
[14] Về quyền kháng cáo: Các đương sự thực hiện theo quy định của pháp
luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: khoản 5 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; các Điều
92; 147; 157; 165; 184; 185; 227; 228; 271; 273; 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 15 của Luật hôn nhân gia đình năm 1959.
Căn cứ các Điều 111; 149; 210; 213; 219; 609, 610; 611; 612; 613; 614; 623;
649; 650; 651; 660; 688 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Căn cứ Luật phí và l phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 ca Quốc hội và
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện chia thừa kế theo pháp luật của Nguyễn
Thị C đối với di sản thừa kế của cụ Nguyễn Văn Đ và c Trn Th N để li.
2. Xác định những người được hưởng thừa kế theo pháp luật của cụ Nguyễn
Văn Đ cụ Trần Thị N gồm: Nguyn Th C, bà Nguyn Th K, Nguyn Th
B, ông Nguyễn Văn Đ, ông Nguyễn Văn K, bà Nguyn Th H.
3. Công nhận di sản thừa kế của cụ Nguyễn Văn Đ, cụ Trần Thị N để lại gồm:
100m
2
đất vườn (CLN) ti thửa đất s 97, t bản đ s 6 (nay là thửa đất s 21, t
bản đồ s 9), tại địa ch: t dân ph T, phưng Liêm Chính, thành ph Ph Lý,
tnh Hà Nam, có tng giá tr là: 8.000.000 đồng.
4. Xác định mỗi kỷ phần thừa kế được hưởng theo pháp luật giá trị là:
1.333.000đ (một triệu, ba trăm ba mươi ba nghìn đồng).
8
5. Phân chia di sản thừa kế của cụ Nguyễn Văn Đ, cụ Trần Thị N để lại như
sau: Giao cho ông Nguyễn Văn Đ được quyền sử dụng 100m
2
đất vườn (CLN) ti
thửa đất s 97, t bản đồ s 6 (nay tha đất s 21, t bản đồ s 9), địa ch tha
đất: tn ph Thá, phường Liêm Chính, thành ph Ph Lý, tnh Hà Nam, có tng
giá tr là: 8.000.000 đồng, các cạnh như sau: Phía Bắc giáp đường Văn
dài 5m; phía Nam giáp tha 21, t bản đồ s 9 dài 5m; phía Đông giáp thửa 21, t
bản đồ s 9 dài 20m; phía Tây giáp tha 937, t bản đ s 9 dài 20m.
Sau khi bn án hiu lc pháp lut, ông Nguyễn Văn Đ quyền đến
quan Nhà c thm quyn làm th tc tách thửa đất theo quy định ca pháp
luật đất đai.
- Các công trình do ông Đ và bà O xây dựng trên phần đất 100m
2
được chia ở
trên, ông Nguyễn Văn Đ Nguyễn Thị O phải thực hiện sự xử đối với các
công trình trên đất theo Quyết định của các quan quản Nhà nước thẩm
quyền.
- Buc ông Nguyễn Văn Đ phi thanh toán chênh lch giá tr tài sn cho:
Nguyn Th C, Nguyn Th K, Nguyn Th B, ông Nguyễn Văn K, Nguyn
Th H mỗi người là 1.333.333 đồng, làm tròn là 1.333.000đ (một triệu, ba trăm ba
mươi ba nghìn đồng).
6. Về chi phí đo đạc, xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Toàn bộ
chi phí đo đạc, xem xét, thẩm định tại chỗ định gtài sản 10.000.000 đồng
do Nguyễn Thị C đã bỏ ra thanh toán. Do C đã tự nguyện nộp toàn bộ nên
các đương sự khác không phải thanh toán trả cho bà C.
7. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho Nguyễn Thị C, Nguyễn Th
K, bà Nguyễn Thị B, ông Nguyễn n Đ.
- Ông Nguyễn Văn K, Nguyễn Thị H mỗi người phải nộp: 300.000đ (Ba
trăm nghìn đồng).
8. Vquyền kháng cáo: C, K, B, ông Đ, bà O được quyền kháng o
bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông K, bà H được quyền kháng
cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày
niêm yết bản án.
Kể từ ngày đơn yêu C thi hành án của người được thi hành án đối với khoản
tiền trên, nếu bên phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm
trả tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo quy định tại
khoản 2 Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu C thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại c điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Hà Nam;
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
9
- VKSND thành phố Phủ Lý;
- Chi cục THADS thành phố
Phủ Lý;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Thị Xuyên
Tải về
Bản án số 10/2025 Bản án số 10/2025

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 10/2025 Bản án số 10/2025

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất