Bản án số 10/2020/HNGĐ-ST ngày 17/06/2020 của TAND huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 10/2020/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 10/2020/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 10/2020/HNGĐ-ST ngày 17/06/2020 của TAND huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Ninh Hải (TAND tỉnh Ninh Thuận) |
| Số hiệu: | 10/2020/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 17/06/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn tranh chấp nuôi con |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH HẢI
TỈNH NINH THUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 10/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 17/6/2020
V/v: , tranh chp nuôi con
và cng nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH HẢI - TỈNH NINH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Ngô Thị Trang.
Các Hi thm nhân dân:
1. Bà Huỳnh Thị Sâm
2. Bà Phạm Thị Huệ
- Bà Nguyễn Thị Huế – Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Ninh Hải - tỉnh Ninh Thuận.
- i din Vin kim sát nhân dân huyn Ninh Hi tham gia phiên tòa:
Ông Võ Hữu Lục – Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ninh Hải, tỉnh
Ninh Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số:
304/2019/TLST-HNGĐ ngày 12/12/2019 về việc "Ly hôn, tranh chp nuôi con,
cp ng nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
13/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2020 giữa các đương sự:
- : Ông Thành Thanh P – sinh năm: 1988. (có mặt)
- : Bà Trưởng Thị Xuân T – sinh năm: 1990. (có đơn yêu cầu xét xử
vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Thôn A, xã X, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Ti kin, các biên bn ly li khai, biên bn hòa gii và ti phiên
tòa nThành Thanh P trình bày:
Ông và bà Trưởng Thị Xuân T tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại
Ủy ban nhân dân xã X, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận vào ngày 06/01/2014,
nhưng ông bà đã chung sống với nhau từ năm 2011. Sau khi kết hôn vợ chồng
sống và đăng ký hộ khẩu tại thôn A, xã X, Ninh Hải, Ninh Thuận. Quá trình
chung sống vợ chồng ông đi làm công nhân ở Đồng Nai. Vợ chồng sống hạnh
phúc được thời gian đầu đến khoảng năm 2018-2019 thì xảy ra mâu thuẫn do
2
không hợp nhau, không tin tưởng nhau trong chuyện tiền bạc, vợ ông thường
xúc phạm ông và cha mẹ ông. Từ tháng 7/2019 đến nay ông, bà mỗi người một
nơi không quan tâm, chăm sóc nhau, tình cảm không con nên ông yêu cầu được
ly hôn.
Vợ chồng có 02 con chung là Thành Ngọc QA – sinh ngày 23/3/2015 và
Thành Ngọc Anh Đ – sinh ngày: 28/12/2016. Ông P yêu cầu để các con chung
cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông sẽ cấp dưỡng nuôi con là 1.500.000
đồng/tháng cho mỗi con. Tài sản chung, nợ chung ông không yêu cầu giải quyết.
Quá trình gii quyt v án, b ng Th Xuân T trình bày: Bà
đồng ý với nội dung ông P trình bày về tình trạng hôn nhân, con chung, nợ
chung và tài sản chung. Bà xác định vợ chồng đã sống ly thân nhau từ tháng
7/2019 cho đến nay và tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn nhưng
bà không đồng ý ly hôn vì muốn các con lớn lên có đủ cha mẹ. Nếu Tòa án giải
quyết cho ông P ly hôn thì bà yêu cầu được nuôi cả 02 con chung và yêu cầu
ông P cấp dưỡng là 2.500.000đ/tháng cho mỗi người con, nếu ông P không đồng
ý mức cấp dưỡng này thì bà đồng ý mức cấp dưỡng ông P đưa ra là
1.500.000đ/tháng cho mỗi con. Nợ chung và tài sản chung bà không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa ông Thành Thanh P giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Bà Trưởng Thị Xuân T có đơn yêu cầu vắng mặt tại phiên tòa.
i din Vin kim sát nhân dân huyn Ninh Hi phát biu:
V t tng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của
Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn vắng mặt nhưng đã có đơn xin xét xử vắng mặt
nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là đúng quy định tại
khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
: Xét mâu thuẫn giữa vợ chồng ông Thành Thanh P và bà
Trưởng Thị Xuân T đã trầm trọng, không thể hàn gắn nên đề nghị Hội đồng xét
xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông P.
Về con chung: Đề nghị giao 02 con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng,
ông P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 1.500.000đ/tháng/con cho đến khi các
con đủ 18 tuổi và lao động tự túc được.
Tài sản và nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét.
Về án phí: Ông P phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
tòa.

3
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Ông Thành Thanh P yêu cầu ly hôn đối với bà Trưởng
Thị Xuân T, giao 02 con chung cho bà T nuôi dưỡng, đồng ý cấp dưỡng nuôi
con là 1.500.000đ/tháng/ con. Bị đơn có nơi cư trú ở huyện Ninh Hải. Căn cứ
vào khoản 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng
xét xử xác định đây là vụ án hôn nhân gia đình về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi
con và cấp dưỡng nuôi con”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.
Tn t tng: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt
hợp lệ các văn bản tố tụng cho đương sự. Về tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ
các đương sự không có ý kiến gì. Bị đơn là bà Trưởng Thị Xuân T có đơn yêu
cầu Tòa án xét xử vắng mặt (BL 43). Theo quy định tại khoản 1 Điều 227 của
Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về nội dung:
: Ông Thành Thanh P và bà Trưởng Thị Xuân T tự
nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Xuân Hải, huyện Ninh Hải
ngày 06/01/2014 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng xảy ra mâu thuẫn dẫn
đến không còn tình cảm do bất đồng quan điểm sống, không tin tưởng nhau, có
lời lẽ xúc phạm nhau. Từ tháng 7/2019 đến nay vợ chồng đã sống mỗi người
một nơi, không quan tâm chăm sóc nhau, không hàn gắn được tình cảm. Cả ông
P và bà T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nhưng bà P không đồng ý
ly hôn vì mong muốn các con có đủ cha mẹ.
Theo xác nhận của địa phương và biên bản xác minh tại nơi cư trú của ông
P, bà T thì vợ chồng P - T đã không còn chung sống với nhau gần 01 năm nay,
không còn quan tâm chăm sóc nhau. Các con chung được bà T chăm sóc, nuôi
dưỡng phát triển bình thường (BL: 44).
Xét thấy: Mặc dù bà T không đồng ý ly hôn vì mong muốn con lớn lên có
đủ cả cha mẹ nhưng cả ông P, bà T đều xác nhận vợ chồng đã không tin tưởng
nhau, không chung sống với nhau gần 01 năm nay, không còn tình cảm và không
thể hàn gắn được mâu thuẫn, ông P không đồng ý về đoàn tụ. Như vậy, mâu thuẫn
giữa ông P và bà T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích
hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật
hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông P.
Về con chung: Ông P, bà T đều thống nhất giao các con chung cho bà T
trực tiếp nuôi, ông P có nghĩa vụ cấp dưỡng. Vì vậy, Hội đồng xét xử giao cho bà
Trưởng Thị Xuân T trực tiếp nuôi 02 con chung là Thành Ngọc QA – sinh ngày
23/3/2015 và Thành Ngọc Anh Đ – sinh ngày: 28/12/2016. Ông P có nghĩa vụ
cấp dưỡng nuôi con là 1.500.000 đồng/tháng cho mỗi người con. Thời gian cấp
dưỡng kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con chung đủ 18
tuổi và lao động tự túc được.
4
Tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét
xử không xem xét.
[3] Từ những phân tích, đánh giá chứng cứ như trên, Hội đồng xét xử
chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Chấp nhận toàn bộ ý kiến của
Kiểm sát viên phát biểu tại phiên tòa.
[4] Về án phí: Ông Thành Thanh P phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ
thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và
gia đình; Khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Thành Thanh P đối với bà Trưởng
Thị Xuân T.
1.V hôn nhân: Ông Thành Thanh P được ly hôn với bà Trưởng Thị Xuân
T.
2. V con chung: Bà Trưởng Thị Xuân T có quyền và nghĩa vụ trực tiếp
nuôi 02 con chung là Thành Ngọc QA – sinh ngày 23/3/2015 và Thành Ngọc Anh
Đ – sinh ngày: 28/12/2016. Ông P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo phương
thức cấp dưỡng hàng tháng là 1.500.000 (Mt tri )
đồng/tháng/con. Thời gian cấp dưỡng kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật cho
đến khi các con chung đủ 18 tuổi và lao động tự túc được.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con
của người đó.
: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
.

5
4. Về án phí: Ông Thành Thanh P phải chịu 300.000 đồng
ng)
án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 300.000 đồng (Ba ng)
án
phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là
300.000 đồng
ng) theo Biên lai số 0021184 ngày 26/11/2019 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Hải. Ông P còn phải nộp 300.000 đồng (Ba
tng)
án phí sơ thẩm.
Án xử sơ thẩm có mặt nguyên đơn, quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể
từ ngày tuyên án (ngày 17/6/2020). Riêng bị đơn vắng mặt, quyền kháng cáo
trong hạn 15 ngày, kể từ ngày được tống đạt hợp lệ Bản án./.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Ninh Thuận;
-VKSND huyện Ninh Hải;
- Chi cục THA dân sự huyện Ninh Hải;
- UBND xã Xuân Hải;
- Lưu (hồ sơ, án văn);
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Ngô Thị Trang
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm