Bản án số 09/2022/HSST ngày 26/01/2022 của TAND TX. Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên về tội vi phạm quy định tham gia giao thông đường bộ

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 09/2022/HSST

Tên Bản án: Bản án số 09/2022/HSST ngày 26/01/2022 của TAND TX. Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên về tội vi phạm quy định tham gia giao thông đường bộ
Tội danh:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Mỹ Hào (TAND tỉnh Hưng Yên)
Số hiệu: 09/2022/HSST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/01/2022
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TH M HÀO
TỈNH HƯNG YÊN
S: 09/2022/HSST
Ngày 26/01/2022
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TH M HÀO TỈNH HƯNG YÊN
Vi thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thm phán Ch to phiên toà: Ông Hoàng Tun Trng;
Các Hi thm nhân dân: Ông Phan Xuân Hùng và ông Nguyn Mnh Hà.
Thư Toà án ghi biên bn phiên toà: Ông Nguyn Tiến Lut - Cán b Toà án
nhân dân th xã M Hào.
Đại din Vin kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà: Đặng Hin Dung -
Kim sát viên Vin kim sát nhân dân th xã M Hào.
Ngày 26/01/2022, ti tr s, Toà án nhân dân thM Hào m phiên toà công
khai xét x thẩm v án hình s th s 69/2021/HSST ngày 31/12/2021, theo
Quyết định đưa vụ án ra xét x s 06/2022/HSST- ngày 12/01/2022 đối vi b
cáo:
N T H T, sinh năm 1994; Nơi trú: Thôn Th Tr, L S, huyn Th M, tnh H
D; Quc tch: Vit Nam; Dân tc: Kinh; Tôn giáo: Không; Ngh nghip: T do; Trình
độ hc vn: 12/12; Con ông N V Đ, sinh năm 1971 N T H, sinh năm 1976;
chng là V A T, sinh năm 1990 và 03 con, lớn nhất sinh năm 2015, nhỏ nhất sinh năm
2018; Tin án, tin s: Không; Tm gi, tm giam: Không; B áp dng bin pháp
ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư trú; Có mặt.
B hi:
1. B T H (Đã chết); Do anh B T Đ, sinh năm 1985; Địa ch: Thôn T, Ch
H huyn TH tnh Th B, người đại din theo y quyn của gia đình bị hi; Vng
mt.
2. Ông V M H, sinh năm 1945; Địa ch: Thôn A L, H L, huyn N G, tnh H
D; Vng mt.
NI DUNG V ÁN:
Theo các tài liu trong h vụ án din biến ti phiên toà, ni dung v
án được tóm tt như sau:
2
Khong 05 gi sáng ngày 09/7/2021T một mình điều khin xe mô nhãn hiu
YAMAHA bin s 34F1-223.10 t nhà đến khu vc C S, huyn B G, tnh H D rồi đi
ra Quc l 5A. Khi đi đến khu vực phường M Đ th xã M H. T đã điều khin xe mô tô
đi ngược chiều đường H N H D ca Quc l 5A đi trong làn đưng dành cho xe
mô tô và xe thô sơ. Khi đi đến Km 32 + 888 quc l 5A thuộc địa phận phường M Đ
lúc này khong 6 gi cùng ngày T bt xi nhan bên phải để chuyển hướng t làn đường
dành cho xe mô tô và thô sơ sang làn đưng dành cho xe ô tô và mô tô (mc đích qua
li m sang chiều đường H D H N). Do không chú ý quan sát đi ngưc chiu
đường nên đã xảy ra tai nn vi xe mô bin s 34E1-195.57 do ông V M H điu
khin ch phía sau là bà B T H đang đi đúng làn đưng, chiều đường dành cho xe
tô và thô sơ chiều H N H D. Hu qu làm ông H1, bà H2 b ngã ra đường, ông H1 b
thương nhẹ còn bà H2 b t vong, 2 xe mô tô b hư hỏng.
Sau khi s vic xảy ra, quan cảnh sát điu tra Công an th M H đã tiến
hành khám nghim hiện trường, khám nghim du vết các phương tin liên quan,
Quyết định trưng cầu giám định t thi đối vi B T H yêu cầu định giá tài sn
thit hi do v tai nn gây ra.
Ti biên bn khám nghim hin trường th hin: Nơi xảy ra tai nạn n đường
nh cho xe mô thô tại Km 32 + 888 Quc l 5A chiu đưng H N - H D, làn
đưng rng 7,5m, ti khu vcy có li m sang đưng rng 6m và có vch k sơn màu
trng nh cho người đi bộ. Ly mép phi ca vạch n màu trắng phân ch làn đường
nh cho xe ô với n đưng dành cho xe mô thô làm chuẩn. Trên
n đưng nh cho xe mô tô thô sơ để li 02 vết cà c. Vết c th nht kích
thưc 3,1m x 0,01m chiu t H N đi H P. Đầu vết này ch ct km 32 + 900 quc l
5A 15m43, cách tâm li m sang đường 10,8m đo theo chiu vuông góc v ng
H N. Điểm đầu điểm cui vết này ch mép đường làm chun lần t 1,75m
2,55m. Vết cà xước th hai ch thưc 3,2 x 0,01m chiu H N H P, ch điểm đầu
vết càc th nhất là 2,7m, điểm đầu và điểm cui cách mép đường làm chun lần lượt
2,23m 3m. Tiếp đến vùng nha v có kích thưc (1,3m x 0,65m), m ng y
ch mép đưng làm chuẩn là 0,45m, cách điểm đầu vết cà xưc 1,45m v phía di pn
ch cng gia hai chiều đưng. Ngoài ra hiện tờng còn để li vùng máu loang ch
thưc 1,05m x 0,3m 02 chiếc mô tô gm: xe mô bin s 34F1-223.10 đưc dng
đứng bng chân chng ph, đầu xeng H P, đuôi xeng H N. Tâm trụcnh trước
bánh sau ch mép đưng làm chun ln t 4,4m 4,23m. Xe bin s
34E1-195.57 đổ nghng n phải, đầu xeng H N chếch vào di phân cách cng,
đuôi xe hưng H P chếch khu dân bên đường chiu H N H P. Tâm trc nh trưc
nh sau cách mép đường làm chun 3,45m và 4,6m.
3
Biên bn khám nghim phương tin th hin:
Đi vi xe mô tô bin s 34E1-195.57: Ti gương chiếu hu bên trái và mt ngi
khóa ng bánh tc n trái va chm làm lch so vi v tr ban đầu mài mòn kim
loi. Ti phn đầu phía trên cụm phanh phía trước bên trái ngưi điu khin để li cht
nha do màu trng nghi ca xe liên quan. Ti mt ngoài vai p nha gim xóc n trái,
nh yếm n trái người điều khin va chm làm mài xưc nha, bt ri p phn quang,
dp v nha. Tạin để chân trái cao su b đy lch xoay vòng chiu t trưc v sau; ti
đầu kim loi c định bàn để chân ti người ngi sau có vết mài c kim loi kích thước
(3x0,5)cm. Ti phn kim loại đầu núm tay ga nời điều khin, cn phanh bên phi đ li
vết mài xưc kim loi. Ti bàn để chân bên phi ngưi điu khiển ngưi ngi sau, p
bo v đuôi xe, đuôi xe để li vết mài xước kim loi.
Đi vi xe mô bin s 34F1-223.10: Cm gương chiếu hu bên trái người điu
khin va chm làm bt di khi v trí ban đầu. Ti mt ngoài cánh yếm n trái ngưi
điu khiển để li vết màic nhach thước (1x10)cm chiu t trưc v sau. Ln kết
gia cánh yếmốp để cn bên trái ngưi điu khin b bt ly khi v trí ban đầuch
thưc (17x2)cm. Phần đi ốp sườn để chân p dưới để cn n trái người điu
khin b dp v bt ri khi v t ban đu. Mt ngoài kim loi chốt hãm bàn để chân phía
n trái ni ngi sau có vết mài mòn kim loi kích thưc (4x1)cm. Ốp bưng máy bên
trái b ch v bt ri khi v trí ban đầu, đồng thi để li cht bn màu đen nghi của
phương tiện liên quan. Ti mt ngoài chn bùn phía trước đầu xe, p bo v xinhan n
phải, đèn pha để li vết c mài mòn nha. Mặt ngoài đầu m tay phanh người điều
khiển để li vết mài c nha và b đy cong t sau v trưc, mt ngoài tay ga bên phi,
đầu p nha ới bàn để chân nời điều khin, mt ngoài kim loi cht m để chân
ngưi ngi sau p kim loi bo v để li vết mài xước kim loi.
Bn kết luận giám định pháp y v t thi s 129/GĐPY-PC09 ngày 17/7/2021 ca
phòng k thutnh sng an tỉnh Hưng Yên kết lun nguyên nhân chết ca B T H
do chn thương sọ o, v xương hộp s.
Bn kết lun giám định s 6408/C09-P6 ngày 26/10/2021 ca Vin khoa hcnh
s B Công an kết lun: Không phát hin du vết ct ghép chnh sa trong ni dung c
tp video gi giám định. Ngay trưc khi tai nn giao thông xy ra, xe mô tô bin s
34E1-195.57 (theo quyết định trưng cầu giám định) di chuyn vi vn tc trong khong
t 52km/h đến 55km/h.
Ti kết luận định giá tài sn s 38/KL-ngày 03/8/2021 của Hội đồng định
giá tài sn th M H kết lun: xe bin s 34E1-195.57 thit hi 1.235.000
đồng; xe mô tô bin s 34F1-223.10 thit hại 1.202.000 đồng.
4
Sau khi s vic xy ra, b can N T H T đã bồi thường cho gia đình nạn nhân
tổng số tiền 90.000.000 đồng. Anh B T Đ (là con trai ca H2), đại diện gia đình đã
nhận đủ s tiền trên tự nguyện không yêu cầu, bồi thường thêm đng thi
đơn xin giảm trách nhim hình s cho b can T.
Đối vi ông V M H khi xy ra tai nn b xây xước nhẹ, quan điều tra đã
trưng cầu giám định nhưng ông H1 t chi và t nguyn không yêu cu gì.
Đối vi xe bin s 34E1-195.57, qua điều tra xác định tài sn ca
ông V M H; xe bin s 34F1-223.10 tài sn ca N T H T. quan cảnh sát
điu tra Công an th M H đã trả li xe trên cùng các giy t liên quan cho
ông H1 và T. Ông H1 và T đã nhận li tài sn, ông H1 t nguyn không yêu cu bi
thưng v phn thit hi do xe b hỏng.
Quá trình điều tra, N T H T đã thành khẩn khai nhn toàn b hành vi phm ti.
Ti bn Cáo trng s 05/CT-VKSMH ngày 31/12/2021 ca Vin kim sát nhân
dân th M H truy t b cáo N T H T v ti Vi phạm quy đnh v tham gia giao
thông đường b theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 260 BLHS.
Ti phiên tòa:
+ B cáo thành khn khai nhn hành vi phm tội như nội dung cáo trng truy t
đ ngh Hội đng xét x xem xét gim nh mt phn hình pht, cho b cáo đưc
ci to ti địa phương.
+ Đại din Vin kim sát nhân dân th xã M H gi nguyên quyết định truy t
đề ngh: Căn cứ đim a khoản 1 Điều 260; đim b, s khon 1 khoản 2 Điều 51;
khon 1, 2, 5 Điều 65 BLHS; điểm a khoản 3 Điều 106; khoản 2 Điu 135; khon 2
Điu 136 BLTTHS; Ngh quyết s 326 ngày 30/12/2016 ca U ban thường v Quc
Hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí l phí
Toà án, X pht: B cáo N T H T 01 năm 06 tháng tù - 01 năm 09 tháng tù, nhưng cho
ng án treo, thi gian th thách là 03 năm - 03 năm 06 tháng, tính t ngày tuyên án
thẩm 26/01/2022. Giao b cáo N T H T cho U ban nhân dân L S, huyn Th M,
tnh H D giám sát, giáo dc trong thi gian th thách. Gia đình b cáo trách nhim
phi hp vi U ban nhân dân L S trong vic giám sát, giáo dc b cáo N T H T.
Trong trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hin theo quy
định tại Điều 92 ca Lut thi hành án hình s. Trong thi gian th thách, người được
ng án treo c ý vi phạm nghĩa v 02 ln tr lên thì Toà án th quyết định buc
người được hưởng án treo phi chp hành hình pht ca bản án đã cho hưởng án
treo. V vt chứng nghĩa vụ chịu án phí được gii quyết theo quy đnh ca pháp
lut.
NHẬN ĐỊNH CA TOÀ ÁN:
5
Trên cơ sở ni dung v án, căn cứ vào tài liu trong h vụ án đã được tranh
tng ti phiên toà, Hội đồng xét x nhận định như sau:
[1] Các hành vi, quyết định t tng của Điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá
trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của
Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra tại phiên tòa, bị cáo những người
tham gia t tụng khác, không ai ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của
quan tiến hành tố tụng, người tiến hành ttụng. Do đó các hành vi, quyết định tố
tụng của quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hp
pháp.
[2] Li khai nhn ti ca b cáo ti phiên toà phù hp vi chính li khai ca b
cáo tại giai đoạn điều tra phù hp khách quan vi biên bn khám nghiệm, đ,
bn nh hiện trường; biên bn khám nghim cùng bn nh khám du vết các phương
tin liên quan đến v tai nn giao thông; biên bn khám nghim t thi, các kết lun
giám định; li khai ca ông V M H người điều khin xe mô ch B T H phía
sau, cùng các tài liu khác trong h vụ án. Như vậy, đã đủ căn cứ xác định:
Khong 05 gi ngày 09/7/2021, N T H T điu khin xe BKS 34F1-223.10 t
nhà đến khu vc C S, huyn B G, tnh H D, rồi đi ra Quốc l 5A. Khi đi đến khu
vực phường M Đ thM H, tỉnh Hưng Yên T điu khiển xe đi ngược chiều đường H
N - H D ca Quc l 5A đi trong làn đường dành cho xe xe thô sơ. Đến
km 32+888T bật đèn xi nhan bên phi và cho xe chuyển hướng t làn đường dành cho
xe mô và thô sang làn đường dành cho xe ô và để đi qua li m sang
chiều đường H D - H N, thì xy ra va chm vi xe mô tô BKS 34E1-195.57 do ông V
M H điu khin ch phía sau B T H. Hu qu làm ông H1, bà H2 b ngã ra đường;
ông H1 b thương nhẹ, bà H2 b t vong, xe mô tô ca ông H1 b hư hỏng.
[3] B cáo điều khiển xe đi ngưc chiều đường, sau đó cho xe chuyển
ớng nhưng không chú ý quan sát các phương tiện đi ngược chiu, không phát hin
thy ông H1 điu khiển xe đi đúng làn đường, chiều đường ngưc chiu di
chuyn ca b cáo, nên đã gây ti nn, làm thit hi v tính mng và tài sn của người
khác. Hành vi tham gia giao thông không đúng chiều đường chuyển hướng xe
không đảm bảo an toàn cho các phương tiện đang tham gia giao thông đúng chiu
đưng ca T đã vi phạm quy đnh ti khoản 1 Điều 9 khoản 2 Điều 15 Lut giao
thông đường b, nguyên nhân gây ra tai nn. Cho nên, Vin kim sát nhân dân th
M H truy t b cáo v ti Vi phạm quy đnh v tham gia giao thông đưng b theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 260 BLHS là có căn cứ, đúng pháp luật.
[4] Hành vi phm ti ca b cáo nguy him cho hi, trc tiếp xâm phm
các quy tắc giao thông đưng b, nguyên nhân gây tai nn dẫn đến H2 b t
6
vong. Hành vi này ca b cáo không ch gây ra s mt mát không gì có th bù đắp cho
gia đình b hi, mà còn gây tâm lý lo lng cho những người tham gia giao thông khác.
Do vy, cn phi áp dng hình phạt nghiêm minh tương xứng vi tính cht, mức độ
và hu qu ca hành vi phm ti nhm ci to, giáo dc b cáo ý thc chp hành pháp
lut nói chung ý thc tuân th các quy tắc giao thông nói riêng, đồng thời cũng
bài học đối với người dân khi tham gia giao thông.
[5] Tuy nhiên, khi quyết định hình pht, Hội đồng xét x xem xét, sau khi
tai nn xy ra, b cáo đã đến thăm hỏi, động viên, chia s mt mát với gia đình bị hi;
bồi thường kp thi, toàn b thit hại, được gia đình b hại đề ngh gim nh hình
pht; tại giai đoạn điều tra cũng như tại phiên toà, b cáo thành khn khai báo, t rõ
thái độ ăn năn hối hn v hành vi phm ti; trong v vic tai nn có mt phn vi phm
hành chính t phía ông H1 đã không chấp hành nghiêm chỉnh quy định v tốc độ khi
tham gia giao thông. Cho nên, b cáo T được hưởng các tình tiết gim nh trách nhim
hình s quy định tại các điểm b, s khon 1 khoản 2 Điều 51 BLHS được Hội đồng
xét x xem xét để gim nh mt phn hình pht cho b cáo.
[6] B cáo cho đến trước khi phm tội, là người nhân thân tt, phm ti vi
lỗi ý, được hưởng nhiu tình tiết gim nh trách nhim hình sự, nơi trú cụ
thể, ràng, được chính quyền địa phương đề ngh cho ci to tại địa phương, nên
không cn thiết phi cách ly khi hi, mà cho b cáo được ci tạo dưới s giám sát
ca chính quyền địa phương cũng đ giáo dc b cáo tr thành người lao động ích
cho xã hi.
[7] B cáo đã bồi thường thit hại cho gia đình H2; đối vi ông H1 do b
thương tích nhẹ, đã từ chối giám định tn hi sc kho cũng như không yêu cầu b
cáo bồi thường thit hi v tài sản đối vi chiếc xe BKS 34E1-195.57. Cho nên
phn trách nhim dân s không đặt ra gii quyết.
[8] Vt chng và biện pháp tư pháp: Tr li b cáo Giy phép lái xe mang tên N
T H T.
[9] B cáo phi chu án phí hình s sơ thẩm theo quy định ca pháp lut.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên b: B cáo N T H T phm ti Vi phạm quy đnh v tham gia giao
thông đường b.
2. Căn cứ: Điểm a khoản 1 Điều 260; điểm b, s khon 1 khoản 2 Điều 51;
khon 1, 2, 5 Điu 65 BLHS; điểm a khon 3 Điu 106; khoản 2 Điu 135; khon 2
Điu 136 BLTTHS; Ngh quyết s 326 ngày 30/12/2016 ca U ban thường v Quc
7
Hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí l phí
Toà án,
3. X pht: B cáo N T H T 01 (mt) năm 06 (sáu) tháng tù, nhưng cho ng
án treo, thi gian th thách là 03 (ba) năm, tính từ ngày tuyên án sơ thẩm 26/01/2022.
4. Giao b cáo N T H T cho U ban nhân dân L S, huyn Th M, tnh H D
giám sát, giáo dc trong thi gian th thách. Gia đình bị cáo trách nhim phi hp
vi U ban nhân dân xã L S trong vic giám sát, giáo dc b cáo N T H T.
5. Trong trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hin
theo quy định tại Điều 92 ca Lut thi hành án hình s.
6. Trong thi gian th thách, người được hưởng án treo c ý vi phạm nghĩa v
02 ln tr lên thì Toà án th quyết định buộc người được hưởng án treo phi chp
hành hình pht tù ca bản án đã cho hưởng án treo.
7. Tr li b cáo N T H T 01 Giy phép lái xe, mang tên N T H T, đang quản
ti h sơ vụ án, khi bn án có hiu lc pháp lut.
8. B cáo N T H T phi chịu 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình
s sơ thẩm;
9. B cáo quyn kháng cáo trong thi hn 15 ngày, k t ngày tuyên án; b
hại, đi din hp pháp ca b hi quyn kháng cáo trong thi hn 15 ngày, k t
ngày được tống đạt hp l bn án.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Hưng Yên;
- VKSND th xã M H;
- CQĐT, THA Hình s th xã M H;
- THA Dân s th xã M H;
- B cáo; Đương sự;
Lưu VP;
Lưu HS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X
Thm phán - Ch to phiên toà
Hoàng Tun Trng
Tải về
Bản án số 09/2022/HSST Bản án số 09/2022/HSST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất