Bản án số 09/2022/HNGĐ-ST ngày 25/02/2022 của TAND huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 09/2022/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 09/2022/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 09/2022/HNGĐ-ST ngày 25/02/2022 của TAND huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Thủ Thừa (TAND tỉnh Long An) |
| Số hiệu: | 09/2022/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 25/02/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Phương Thảo N ly hôn Đặng Dương Triệu D |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH LONG AN
Bản án số: 09/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 25-01-2022
“Về tranh chấp ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Tiến.
- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Thu Hường, Thư ký Tòa án nhân dân
huyện T, tỉnh Long An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh Long An tham gia
phiên tòa: Bà Nguyễn Kim Thoa – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh
Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số:
170/2021/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2021 về “Tranh chấp ly hôn”, theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 84/2021/QĐST–HNGĐ, ngày 28 tháng 12
năm 2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Phương Thảo N, sinh năm 1999. Địa chỉ: Số
khu phố B, phường 5, thành phố T, tỉnh L. (xin vắng mặt)
Bị đơn: Ông Đặng Dương Triệu D, sinh năm 1994. Địa chỉ: Ấp 3, xã M,
huyện T, tỉnh L. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 08-7-2021, nguyên đơn là bà Nguyễn Phương
Thảo N trình bày: Bà N và ông D kết hôn vào tháng 6 năm 2020, có đăng ký kết
hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện T, tỉnh Long An. Sau thời gian chung
sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, tháng 02 năm 2021 bà N và ông D không
sống chung nữa, vợ chồng không đoàn tụ được, do đó bà N yêu cầu được ly hôn
với ông D. Về con chung, bà N và ông D có 01 con chung tên Đặng Gia H, sinh
ngày 26-7-2020, khi ly hôn bà N trực tiếp nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung
không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngày 11-11-2021, bà N có đơn đề
nghị giải quyết vắng mặt.
Các Hội thẩm nhân dân:
1- Ông Bùi Mạnh Quyết.
2- Ông Nguyễn Hồng Phong.
2
Bị đơn là ông Đặng Dương Triệu D đã được Tòa án thông báo việc bà N
xin ly hôn nhưng ông D không gửi văn bản trình bày ý kiến cho Tòa án, không
tham gia hòa giải.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh Long An: Quá
trình thụ lý vụ án Thẩm phán và Thư ký đã thực hiện đúng các quy định của
pháp luật tố tụng. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đầy đủ các quy
định của Bộ luật tố tụng dân sự về trình tự phiên tòa sơ thẩm. Về quan điểm giải
quyết vụ án thì hôn nhân giữa bà N và ông D là hôn nhân hợp pháp. Sau thời
gian chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, tháng 02 năm 2021 bà N và
ông D không sống chung, đến nay vợ chồng không đoàn tụ được. Tòa án đã tiến
hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng ông D không tham gia, không phản
đối việc bà N xin ly hôn, điều đó cho thấy hôn nhân giữa bà N và ông D đã lâm
vào tình trạng trầm trọng, vợ chồng không có khả năng đoàn tụ. Căn cứ khoản 1
Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình thì bà N xin ly hôn và yêu cầu được nuôi
con là có cơ sở chấp nhận. Về cấp dưỡng nuôi con do bà N từ chối việc cấp
dưỡng nuôi con nên không buộc ông D phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản
chung, nợ chung các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1 Về tố tụng: Theo đơn khởi kiện bà Nguyễn Phương Thảo N xin ly hôn
với ông Đặng Dương Triệu D và yêu cầu được trực tiếp nuôi con vì vậy xác định
tranh chấp giữa bà N và ông D là tranh chấp về ly hôn. Căn cứ theo Điều 35,
Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Long An có
thẩm quyền giải quyết vụ án theo trình tự sơ thẩm. Bị đơn là ông D đã được Tòa
án thông báo phiên tòa đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do, nguyên
đơn là bà N có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, do đó Tòa án xét xử vắng mặt
nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân
sự.
2 Xét yêu cầu của nguyên đơn: Theo lời trình bày của bà N và tài liệu đã
thu thập xác định quan hệ hôn nhân giữa bà N và ông D là hôn nhân hợp pháp,
được xác lập trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã
M, huyện T, tỉnh Long An vào ngày 05-6-2020. Sau thời gian chung sống vợ
chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, tháng 02 năm 2021 bà N và ông D không sống
chung, đến nay vợ chồng không đoàn tụ được. Tòa án đã thông báo cho ông D
biết việc bà N xin ly hôn nhưng ông D không tham gia tố tụng, không phản đối
việc bà N xin ly hôn, điều đó cho thấy hôn nhân giữa bà N và ông D đã lâm vào
tình trạng trầm trọng, vợ chồng không có khả năng đoàn tụ. Vì vậy, căn cứ
khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của bà N, cho bà N ly hôn với ông D.
3 Về nuôi con chung, khi ly hôn bà N yêu cầu được trực tiếp nuôi 01
con chung tên Đặng Gia H, sinh ngày 26-7-2020. Do con chung dưới 36 tháng
3
tuổi nên giao cho bà N trực tiếp nuôi theo quy định của Điều 81 Luật Hôn nhân
và gia đình. Bà N từ chối việc ông D cấp dưỡng nuôi con vì vậy Tòa án không
buộc ông D phải cấp dưỡng nuôi con. Mặc dù không trực tiếp nuôi con chung
nhưng ông D có quyền thăm, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn
cản. Vì lợi ích của con chung cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại
khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu thay đổi người
trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con.
4 Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết
nên không xem xét.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng
dân sự, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội thì bà N phải chịu 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều: 35, 39, khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc Hội. Áp dụng khoản 1 Điều 56 và các điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và
gia đình;
1- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Phương Thảo N đối với
ông Đặng Dương Triệu D.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Phương Thảo N được ly hôn với ông
Đặng Dương Triệu D.
Về nuôi con: Giao bà Nguyễn Phương Thảo N trực tiếp nuôi 01 con
chung tên Đặng Gia H, sinh ngày 26-7-2020. Ông Đặng Dương Triệu D không
phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm, chăm sóc con chung không ai được
quyền ngăn cản.
Vì lợi ích của con chung cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại
khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu thay đổi người
trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
2- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Phương Thảo N phải chịu
300.000 đồng và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp là
300.000 đồng theo biên lai thu số 0002014 ngày 27-10-2021 của Chi cục Thi
hành án dân sự huyện T, tỉnh Long An. Bà Nguyễn Phương Thảo N đã nộp đủ
án phí.
3- Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
4- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền
thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
4
cưỡng chế thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
các Điều 6, 7, 9 và 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND, VKSND tỉnh Long An;
- VKSND huyện T;
- UBND xã M, huyện T;
- Chi cục THADS huyện T;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Quốc Tiến
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm