Bản án số 07/2025/DS-ST ngày 30/06/2025 của TAND huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 07/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 07/2025/DS-ST ngày 30/06/2025 của TAND huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Tân Châu (TAND tỉnh Tây Ninh)
Số hiệu: 07/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/06/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Điền Thị Thúy N - Trần Văn A
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TÂN C Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 07/2025/DS-ST.
Ngày: 14-02-2025.
V/v: Tranh chấp vay tài sản;
Yêu cầu tuyên bố HĐ ủy quyền,
HĐTCQSDĐ, HĐCNQSDĐ vô hiệu.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN C, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Đức Dũng.
Các Hội thẩm Nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thay;
2. Bà Nguyễn Thị Thanh Bình.
- Thư phiên tòa: Đỗ Tuyết Nhung, Thư ký Tòa án nhân n huyện
Tân C, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân C, tỉnh Tây Ninh tham gia
phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Ngọc - Kiểm sát viên.
Trong ngày 14 tháng 02 năm 2025, tại tr sở Tòa án nhân n huyện n C,
tỉnh y Ninh xét xử sơ thẩm ng khai vụ án thụ s328/2024/TLST-DS, ngày
04 tháng 7 năm 2024 về Tranh chấp hợp đồng vay i sản; u cầu tuyên bố hợp
đồng ủy quyn, hợp đồng tặng cho quyn sử dụng đất, hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất hiệu theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
308/2024/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Điền Th Thúy N, sinh năm 1971; i trú: S 20,
Đường ĐT 749B, p Hòa C1, xã Minh H, huyn Du T, tỉnh Bình Dương (vng
mt).
2. B đơn: Ông Trn Văn A, sinh năm 1983; nơi trú: T 2, p Cây K, xã
Tân H, huyn Tân C, tnh Tây Ninh (vng mt).
3. Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ông Phan Thanh S, sinh m 1971; nơi cư trú: S 20, Đường ĐT 749B,
p Hòa C1, xã Minh H, huyn Du T, tỉnh Bình Dương (vng mt).
3.2. Ông Nguyn Duy N1, sinh năm 1992; nơi cư trú: Bon JaLũ A, xã Quảng
T1, huyện Tuy Đ, tỉnh Đắk Nông (vng mt).
2
3.3. Đng Th T2, sinh năm 1959; nơi trú: p Hòa C1, xã Minh H,
huyn Du T, tỉnh Bình Dương (vắng mt).
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kin ngày 12-6-2024, đơn khởi kin b sung ngày 19-11-2024
li khai trong quá trình gii quyết v án, nguyên đơn Đin Th Thúy N trình
bày:
Bà Điền Th Thúy N có cho ông Trn Văn A vay tin 09 ln, c th:
Ln 1: Ngày 01-12-2022, cho vay 500.000.000 đồng, thi hn vay 03 tháng;
ln 2: Ngày 12-12-2022, cho vay 309.000.000 đồng, thi hn vay 15 ngày; ln 3:
Ngày 11-02-2023, cho vay 440.000.000 đồng, thi hn vay 15 ngày; ln 4: Ny
18-4-2023, cho vay 340.000.000 đồng, thi hn vay 02 tháng; ln 5: Ngày 24-4-
2023, cho vay 100.000.000 đồng, thi hn vay 10 ngày; ln 6: Ngày 15-5-2023,
cho vay 600.000.000 đồng, thi hn vay 04 tháng; ln 7: Ngày 26-7-2023, cho vay
128.000.000 đồng, thi hn vay 01 tháng; ln 8: Ngày 08-9-2023, cho vay
400.000.000 đồng, thi hn vay 02 tháng; ln 9: Ngày 28-4-2024, cho vay
341.000.000 đồng, thi hn vay đến ngày 28-5-2024. Tng cng, N cho ông A
vay 3.158.000.000 đồng. Tt c các lần vay đều m giy n, tha thun lãi sut
ming 1%/tháng khi vay tiền ông A đưa cho N các giy t để m tin
gm: 01 bn chính Hợp đồng mua bán phương tiện thy nội đa ngày 10-5-2018;
01 bn chính Giy chng nhn đăng phương tiện thy ni địa, ngày 26-6-2017;
01 bn chính Hợp đồng khoán s 35/2023/HĐCN-KRDT, ngày 29-8-2023; 01 bn
chính Hợp đồng y quyn ngày 23-5-2022, ni dung Th Kim H1 y quyn
cho ông Trn n A đưc quyn chuyn nhượng, tng cho, cho thuê, thế chấp đối
vi thửa đất s 43, t bn đồ s 71, ta lc ti p Cây K, xã n H, huyn Tân C,
tnh y Ninh; 01 bn chính Giy chng nhn quyn s dụng đất (GCNQSDĐ) s
phát hành 897105, s vào s cp GCN: CS02599 do S i nguyên Môi
trường tnh Tây Ninh cp cho bà Lê Th Kim H1 đứngn ngày 01-4-2022.
Sau đó, ông A không tr n đúng thời hn N cho ông A gia hn tr
n theo Giy cam kết gia hn n ngày 28-4-2024. S tin vay theo Giy cam kết
ghi 3.150.000.000 đồng ghi nhm, chính xác s tin vay 3.158.000.000 đồng.
Giy cam kết gia hn n ngày 28-4-2024 được lp 02 bn, mi n gi 01 bn
N ch cho ông A gia hn tr n là 01 tháng, k t ngày 28-4-2024. Đối vi Giy
cam kết gia hn n ngày 28-4-2024, ông A cung cp cho Tòa án, ghi thi hn gia
hạn 10 tháng” do ông A điền thêm s 0, t s 1 tháng thành 10 tháng. Hết
thi hn gia hn 01 tháng, ông A không thc hin đúng cam kết nênN khi kin
yêu cu ông A nghĩa vụ tr s tin vay 3.158.000.000 đng tin lãi theo mc
lãi sut 1,5%/tháng t ngày 28-4-2024 đến ngày 19-11-2024 là 320.092.500 đồng.
Tng cng là 3.478.092.500 đồng yêu cu tiếp tc tính tin i đến khi gii
quyết xong v án.
Quá trình gii quyết v án, N thay đổi u cu khi kin là ch yêu cu
ông Trn n A nghĩa vụ tr s tin vay 3.158.000.000 đồng tin lãi theo
mc lãi sut 0,83%/tháng t ngày 29-5-2024 đến ngày xét x thẩm (ngày 14-02-
3
2025) 223.670.000 đồng (đã làm tròn s). Tng cng 3.381.670.000 đồng.
N đồng ý tr li cho ông A các giy t ông A đã đưa cho N để làm tin khi vay
tin. N không chp nhn toàn b yêu cu khi kin phn t ca ông A các
hợp đng y quyn, tng cho, chuyển nhưng quyn s dụng đất ông A yêu cu
tuyên b hiu giao dch tht, không phi che du hợp đng vay gia N
và ông A.
Theo đơn khi kin phn t ngày 24-9-2024 li khai trong quá trình gii
quyết v án, b đơn ông Trần Văn A trình bày:
Ông Trn n A tha nhn vay của Điền Th Thúy N 09 ln, tng s
tin vay 3.158.000.000 đồng và ông A đưa các giy t cho N để làm tin
khi vay tin như N trình y đúng. Tuy nhiên, ông A cho rng, Giy cam kết
gia hn n ngày 28-4-2024, N cho ông A gia hn tr n thêm 10 tháng k t
ngày 28-4-2024, do đó N chưa đủ điu kin khi kin ông A nên ông A không
chp nhn toàn b u cu khi kin ca bà N.
Ngoài ra, ngày 01-12-2022 khi vay s tin 500.000.000 đồng (ln 1) thì bà N
yêu cu ông A phi thế chp cho bà N phn đất din tích 2.002,1 m
2
, ti thửa đất s
2791, t bản đồ s 1623-2022, ta lc ti p Vit Q, xã Lc Q, huyn Lc N2,
tỉnh Bình Phước do ông Nguyn Duy N1 đứng n GCNQSDĐ bng hình thc
hợp đng y quyn cho bà N đưc quyn chuyn nhượng, tng cho quyn s dng
đất trên. Phn đất trên do ông A nhn chuyển nhượng ca ông N1 nhưng thực
hin bng hình thc ông N1 ký hợp đồng y quyn cho ông A được quyn chuyn
nhượng, tng cho quyn s dụng đất. Ngày 15-5-2023, khi vay s tin 600.000.000
đồng (ln 6) thì N yêu cu ông A phi thế chp cho N phn đất din ch
2.886,4 m
2
, ti tha đất s 446, t bản đồ s 37, ta lc ti p Hòa C1, Minh H,
huyn Du T, tỉnh Bình Dương do Đng Th T2 đứng n GCNQSDĐ bằng
hình thc hợp đồng y quyn cho N được quyn chuyển nhượng, tng cho
quyn s dụng đất trên. Phần đất trên là ca bà T2 cho ông A n GCNQSDĐ để
vay tin ca N nhưng thc hin bng hình thc T2 hợp đồng y quyn
cho ông A được quyn chuyn nhượng, tng cho quyn s dụng đt. Hai hợp đồng
y quyn trên nhm che du hợp đồng vay i sn ca ông A đối vi N. Hin
nay, N đã hợp đồng tng cho quyn s dụng đất (HĐTCQSDĐ) cho ông
Phan Thanh S phần đất din tích 2.002,1 m
2
, ti thửa đất s 2791, t bản đồ s
1623-2022, ta lc ti p Vit Q, Lc Q, huyn Lc N2, tỉnh Bình Phước ký
hợp đồng chuyn nhượng quyn s dụng đt (HĐCNQSDĐ) cho ông Phan Thanh
S phn đất din tích 2.886,4 m
2
, ti thửa đất s 446, t bn đồ s 37, ta lc ti p
Hòa C1, xã Minh H, huyn Du T, tnh nh Dương. Do đó, ông A khi kin phn
t yêu cu:
- Tuyên b Hợp đồng y quyn (y quyn li) ngày 14-02-2023, s công
chng 000425, quyn s 01/2023/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng Công chứng
Hunh Trung C2 gia bên y quyn ông Nguyn Duy N1 do ông Trn n A là
đại din y quyn, vi bên được y quyền bà Điền Th Thúy N vô hiu.
- Tuyên b HĐTCQSDĐ ngày 05-8-2024, s công chng 1993, quyn s
01/2024 TP/CC-SCC/HĐGD ti n phòng Công chng Nguyn Gia T3, gia n
4
tng cho ông Nguyn Duy N1 do Điền Th Thúy N đại din y quyn, vi
bên được tng cho ông Phan Thanh S, đối vi quyn s dụng đất din tích 2.002,1
m
2
, ti tha đất s 2791, t bản đồ s 1623-2022, ta lc ti p Vit Q, Lc
Q, huyn Lc N2, tỉnh Bình Phước theo GCNQSDĐ, quyn s hu nhà và i
sn khác gn lin với đất s phát hành DE 860265, s vào s cp GCN: CS 02386
do S Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cp cho ông Nguyn Duy N1
đứng tên ngày 17-6-2022, chnh lý trang 4 ngày 02-7-2022 vô hiu.
- Tuyên b Hợp đồng y quyn ngày 15-5-2023, s chng thc: 24, quyn
s 01/2023-SCT/HĐ, GD ti y ban Nhân n (UBND) xã Minh H, huyn Du T,
tỉnh Bình Dương giữa n y quyền Đng Th T2 do ông Trần n A là đại
din y quyn, vi bên được y quyn bà Điền Th Thúy N vô hiu.
- Tuyên b HĐCNQSDĐ ngày 28-6-2024, s chng thc: 85, quyn s
01/2024-SCT/HĐ, GD ti UBND Minh Hòa, huyn Du T, tỉnh Bình Dương
gia n chuyn nhượng Đng Th T2 do Điền Th Thúy N là đại din y
quyn, vi n nhn chuyển nhượng ông Phan Thanh S, đối vi quyn s dụng đất
din tích 2.886,4 m
2
, ti thửa đất s 446, t bản đồ s 37, ta lc ti p Hòa C1,
Minh H, huyn Du T, tỉnh Bình Dương theo GCNQSDĐ quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin vi đất s phát hành CK 796996, s vào s cp GCN:
CS01821 do S i nguyên Môi trường tỉnh Bình Dương cp cho Đồng Th
T2 đứng tên ngày 06-9-2017 vô hiu.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phan Thanh S trình bày:
Ông Phan Thanh S Điền Th Thúy N v chng. Ông S thng nht
theo li trình y ca N và không chp nhn toàn b yêu cu khi kin phn t
ca ông Trn Văn A.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đồng Th T2 trình bày:
Bà Đng Th T2 mi quan h quen biết vi ông Trần Văn A và hp
đồng y quyền đối vi quyn s dụng đất din tích 2.886,4 m
2
, ti thửa đất s 446,
t bản đồ s 37, ta lc ti p Hòa C1, Minh H, huyn Du T, tỉnh Bình Dương
cho ông A vay tin của người khác để làm ăn, không phải y quyn cho ông A
chuyển nhượng tha đất trên. Ông A vay của Điền Th Thúy N s tin
600.000.000 đồng và để đảm bo cho khon vay, ông A đãy quyn cho bà N tha
đất trên. Sau đó, N t ý ký hp đồng chuyển nhượng thửa đất trên cho ông Phan
Thanh S nhưng kng được s đồng ý ca T2 ông A. Đối vi yêu cu khi
kin ca N yêu cu khi kin phn t ca ông A thì T2 đồng ý theo yêu
cu phn t ca ông A để ông A tr li GCNQSDĐ cho T2. Vic vay tin gia
bà N và ông A thì bà Tt không biết.
Trong quá trình gii quyết v án ti phiên tòa, Tòa án đã triệu tp hp l
tống đạt các văn bn t tng cho Người quyn lợi, nghĩa v liên quan ông
Nguyn Duy N1 nhưng ông Nguyn Duy N1 vn vng mt không do n
không có ý kiến.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân C, tỉnh Tây Ninh
phát biểu ý kiến:
5
Về thủ tục tố tụng: Hội đồng xét xử, Thẩm phán, Thư phiên tòa, Điền
Thị Thúy N, ông Phan Thanh S, Đồng Thị T2 đã thực hiện đúng quy định ca
Bộ luật Tố tụng n sự. Riêng ông Trần n A ông Nguyễn Duy N1 đã được
Tòa án triu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vn cố tình vắng mặt không có lý do.
Về nội dung vụ án: n cứ các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật Dân s; các
Điều 147, 217 của Bộ luật Tố tụng n sự; Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14,
ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội vmức thu, miễn, gim, thu,
nộp, quản và sử dụng án phí và lphí Tòa án đề nghị Hội đồng xét xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ca Điền Thị Thúy N về việc “Tranh chấp
hợp đồng vay tài sảnđối với ông Trần Văn A. Buộc ông Trần n A nghĩa vụ
trả cho Điền Thị Thúy N số tiền vay 3.158.000.000 đồng và tiền lãi 223.670.000
đồng. Tổng cộng là 3.381.670.000 đồng.
- Đình ch gii quyết toàn b yêu cu khi kin phn t ca ông Trần n A
v vic yêu cu tuyên b hợp đồng y quyền, HĐTCQSDĐ, HĐCNQSDĐ vô hiu.
- Về án phí: Ông Trần n A phải chịu án pn sự thẩm đối với yêu
cầu khởi kiện ca Điền Thị Thúy N được Hội đồng xét xử chấp nhận. Sung vào
công quỹ Nnước số tiền tạm ứng án p dân sự thẩm ông Trần n A đã nộp
1.200.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng ctrong hvụ án được thẩm tra
tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh lun ng khai tại phiên Toà, Hội đồng xét xử
nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bà Đin Thị Thúy N, ông Phan Thanh S Đồng
Thị T2 vắng mặt có đơn xin xét xvắng mặt. Ông Trần n A và ông Nguyn
Duy N1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn cố tình vng mặt
không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng n
sự, tiến hành xét xử vắng mt các đương sự trên.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện ca nguyên đơn:
[2.1] Điền Th Thúy N và ông Trn Văn A thng nht t ngày 01-12-
2022 đến ngày 28-4-2024, N cho ông A vay 09 ln, tng cng s tin
3.158.000.000 đồng. Khi vay tin, ông A có đưa cho N các giy t để làm tin,
gm: 01 bn chính Hợp đồng mua n phương tiện thy nội đa ngày 10-5-2018;
01 bn chính Giy chng nhn đăng ký phương tiện thy ni đa, ngày 26-6-2017;
01 bn chính Hợp đồng khoán s 35/2023/HĐCN-KRDT, ngày 29-8-2023; 01 bn
chính Hợp đồng y quyn ngày 23-5-2022, ni dung Th Kim H1 y quyn
cho ông Trn n A đưc quyn chuyn nhượng, tng cho, cho thuê, thế chp đối
vi thửa đất s 43, t bn đồ s 71, ta lc ti p Cây K, Tân H, huyn Tân C,
tnh Tây Ninh; 01 bn chính GCNQSDĐ s phát nh 897105, s vào s cp
GCN: CS02599 do S i nguyên Môi trường tnh y Ninh cp cho bà Th
Kim H1 đứng tên ngày 01-4-2022. Do ông A không thc hiện đúng nghĩa vụ tr n
nên ngày 28-4-2024, bà N và ông A ký Giy cam kết gia hn nợ, được lp thành 02
6
bn, mi bên gi 01 bn. Đối vi Giy cam kết gia hn n N gi, ch gia hn n
01 tháng, Giy cam kết gia hn n ông A gi, gia hn n 10 tháng, k t ngày 28-
4-2024. N cho rng, Giy cam kết gia hn n ông A gi do ông Anh điền
thêm s 0, t s 1 tháng thành 10 tháng nên bà N yêu cu giám đnh.
[2.2] Căn cứ vào kết luận giám đnh s 5195/KL-KTHS, ngày 18-9-2024 ca
Phân Vin Khoa hc Hình s ti Thành ph H CMinh, kết lun đối vi ni
dung Giy cam kết gia hn n ngày 28-4-2024 do ông A cung cp cho Tòa án thì
Ch s 0 trong nội dung: “Thời hạn 10 tháng” “khoản 10 tháng” chữ viết
điền thêm. T chng c trên, căn c xác định, N cho ông A gia hn n tng
s tin 3.158.000.000 đng, thi hn 01 tháng, k t ngày 28-4-2024. Đến nay, ông
A chưa trả cho N được s tin vay nào. Do đó, N yêu cu ông A tr s tin
vay 3.158.000.000 đồng là có căn c chp nhn.
[2.3] Giy cam kết gia hn n ngày 28-4-2024, không th hin lãi sut, thi
hn tr n 01 tháng. Do đó, việc N yêu cu tính lãi sut quá hn k t ngày
29-5-2024 đến ngày xét x thẩm (ngày 14-02-2025) theo mc lãi sut
0,83%/tháng, s tin 223.670.000 đồng là có căn cứ chp nhn.
[2.4] T nhng pn tích chng c tn, Hội đồng xét x chp nhn toàn
b yêu cu khi kin ca Đin Th Thúy N v vic “Tranh chấp hợp đồng vay
tài snđối vi ông Trn Văn A. Buc ông Trn Văn A nghĩa vụ tr cho
Đin Th Thúy N s tin vay 3.158.000.000 đồng tin i 223.670.000 đồng.
Tng cộng là 3.381.670.000 đng. Đin Th Thúy N nghĩa vụ tr li cho ông
Trn Văn A các giy t ông Trn Văn A đã đưa cho bà Đin Th Thúy N để làm tin
khi vay tin.
[3] Xét yêu cầu khởi kin phn tố của bị đơn:
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tng đạt hợp lệ cho ông A Thông báo
nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng số 27/TB-TA ngày 29-10-2024 nhưng ông A
không thực hiện nghĩa vụ nộp tiền tạm ng chi p tố tụng theo quy định nên Tòa
án đưa vụ án ra xét xử. Sau khi ban hành Quyết định Đưa vụ án ra xét xử, Tòa án
đã triệu tập hợp lnhiều lần (03 lần) nhưng ông A vn cố tình vắng mặt không
do nên Hội đồng xét xử căn cứ điểm c, khoản 1, Điều 217 của Bộ luật Tố tụng
dân sự đình chỉ giải quyết toàn bộ yêu cầu khi kiện phản tố của ông A.
Ông A được quyền khởi kiện li đối với toàn bộ yêu cầu khởi kin phản tố
đã đình chỉ giải quyết.
[4] Đồng Thị T2 và ông Nguyễn Duy N1 nếu tranh chấp với ông A
bà N thìquyn m đơn khởi kin và sẽ tách ra giải quyết trong vụ án khác.
[5] Xét đề ngh ca Kiểm sát viên là có căn c, Hội đồng xét x chp nhn.
[6] V chi pgiám đnh: Do kết luận giám định chng minh yêu cu ca
N là có căn c nên buc ông A nghĩa vụ tr li cho N s tiền 2.061.000 đồng
chi phí giám đnh.
[7] V án pn s sơ thẩm:
7
[7.1] Ông A phi chu án phí dân s thẩm đi vi yêu cu khi kin ca bà
N được chp nhn 99.633.000 đồng (72.000.000 đồng + (3.381.670.000 đồng -
2.000.000.000 đồng) X 2%).
[7.2] Sung vào công qu Nc s tin tm ng án phí dân s sơ thẩm ông
A đã nộp 1.200.000 đồng.
[7.3] N không phi chu án phí n s sơ thẩm, được hoàn tr s tin tm
ng án phí dân s sơ thẩm đã nộp là 52.079.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điu 463, 466, 468 ca B lut Dân s; các Điều 147, 161, 217,
227, 228 ca B lut T tng n s; Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14, ngày
30-12-2016 ca y ban Thường v Quc hi v mc thu, min, gim, thu, np,
qun lý và s dng án phí và l p Tòa án.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Đin Thị Thúy N về việc
Tranh chp hợp đồng vay tài sảnđối với ông Trầnn A.
1.1. Buc ông Trần n A nghĩa vụ tr cho Đin Th Thúy N s tin
vay 3.158.000.000 đồng (ba t, một trăm năm mươi m triu đồng) tin lãi
223.670.000 đồng (hai trăm hai mươi ba triệu, sáu trăm bảy mươi nghìn đng).
Tng cộng là 3.381.670.000 đng (ba t, ba trăm m mươi mt triu, sáu trăm by
mươi nghìn đồng).
1.2. K t ngày 15-02-2025 cho đến khi thi hành án xong, ông Trần n A
còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi suất được
quy định theo khon 2 Điều 468 ca B lut Dân s.
1.3. Đin Th Thúy N nghĩa vụ tr li cho ông Trần n A: 01 (mt)
bn chính Hợp đồng mua bán phương tin thy ni đa ngày 10-5-2018; 01 (mt)
bn chính Giy chng nhn đăng ký pơng tiện thy nội đa, ngày 26-6-2017; 01
(mt) bn chính Hợp đng khoán s 35/2023/HĐCN-KRDT, ngày 29-8-2023; 01
(mt) bn chính Hợp đồng y quyn ngày 23-5-2022, ni dung Lê Th Kim H1
y quyn cho ông Trn n A được quyn chuyn nhượng, tng cho, cho thuê, thế
chấp đối vi tha đất s 43, t bn đ s 71, ta lc ti p Cây K, xã Tân H, huyn
Tân C, tnh y Ninh; 01 (mt) bn chính Giy chng nhn quyn s dụng đất s
phát hành 897105, số vào s cp GCN: CS02599 do S i nguyên Môi
trường tnh Tây Ninh cp cho bà Lê Th Kim H1 đng tên ngày 01-4-2022.
2. Đình chỉ gii quyết toàn byêu cầu khởi kiện phản tố ca ông Trần n
A đối vớiĐiền Thị Thúy N, về việc yêu cầu:
2.1. Tuyên b Hợp đồng y quyn (y quyn li) ngày 14-02-2023, s công
chng 000425, quyn s 01/2023/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng Công chứng
Hunh Trung C2 gia n y quyn là ông Nguyn Duy N1 do ông Trn Văn A là
đại din y quyn, vi bên được y quyn Điền Th Thúy N vô hiu.
8
2.2. Tuyên b hợp đồng tng cho quyn s dụng đất ngày 05-8-2024, s
công chng 1993, quyn s 01/2024 TP/CC-SCC/HĐGD tại n phòng ng
chng Nguyn Gia T3, gia bên tng cho ông Nguyn Duy N1 do Điền Th
Thúy N đại din y quyn, vi n được tng cho ông Phan Thanh S, đối vi
quyn s dụng đất din tích 2.002,1 m
2
, ti tha đất s 2791, t bản đồ s
1623-2022, ta lc ti p Vit Q, Lc Q, huyn Lc N2, tỉnh Bình Phước theo
Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà i sn khác gn lin
với đất s phát hành DE 860265, s vào s cp GCN: CS 02386 do S Tài nguyên
i trường tỉnh Bình Phước cp cho ông Nguyn Duy N1 đứng n ngày 17-6-
2022, chnh lý trang 4 ngày 02-7-2022 vô hiu.
2.3. Tuyên b Hợp đồng y quyn ngày 15-5-2023, s chng thc: 24,
quyn s 01/2023-SCT/HĐ, GD ti y ban Nhân dân Minh H, huyn Du T,
tỉnh Bình Dương giữa bên y quyn Đồng Th T2 do ông Trần n A đại
din y quyn, vi bên được y quyn là Điền Th Thúy N vô hiu.
2.4. Tuyên b hợp đồng chuyn nhượng quyn s dụng đất ngày 28-6-2024,
s chng thc: 85, quyn s 01/2024-SCT/HĐ, GD ti y ban Nhân dân Minh
H, huyn Du T, tỉnh Bình Dương giữa bên chuyển nhượng là Đồng Th T2 do
Điền Th Thúy N đại din y quyn, vi bên nhn chuyển nhưng ông
Phan Thanh S, đối vi quyn s dụng đất din tích 2.886,4 m
2
, ti thửa đất s 446,
t bản đồ s 37, ta lc ti p Hòa C1, Minh H, huyn Du T, tỉnh Bình Dương
theo Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn
lin với đất s phát nh CK 796996, s vào s cp GCN: CS01821 do S i
nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp cho Đồng Th T2 đứng n ngày
06-9-2017 vô hiu.
Ông Trần n A được quyn khi kin lại đối vi toàn b yêu cu khi kin
phn t đã đình ch gii quyết.
3. V chi phí giám đnh: Buc ông Trn Văn A nghĩa vụ tr li cho
Đin Th Thúy N s tiền 2.061.000 đồng (hai triệu, không trăm u mươi một
nghìn đồng) chi phí giám đnh.
4. V án phí dân s sơ thẩm:
4.1. Ông Trn Văn A phi chu 99.633.000 đồng (chín mươi chín triệu, sáu
trăm ba mươi ba nghìn đồng) án pn s sơ thẩm.
4.2. Sung vào công qu Nnước s tin tm ng án p n s thẩm ông
Trn n A đã nộp 1.200.000 đồng (mt triu, hai trăm nghìn đồng) theo biên lai
thu s 0006719, ngày 14-10-2024 ca Chi cc Thi hành án n s huyn n C,
tnh Tây Ninh.
4.3. Bà Điền Thị Thúy N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại
cho bà Điền Thị Thúy N 52.079.000 đồng (năm mươi hai triu, không trăm bảy
mươi chín nghìn đồng) tiền tạm ng án pdân sự thm đã nộp theo hai biên lai
thu số 0006429, ngày 04-7-2024 số 0006915, ngày 19-11-2024 của Chi cục Thi
hành án dân sự huyệnn C, tỉnh Tây Ninh.
9
5. Về quyền kháng cáo: Các đương s quyền làm đơn kháng cáo trong
thi hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhn được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án n sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi nh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi
hành án dân sự; thi hiu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành ánn sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
Nơi nhận: THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
- TAND tnh Tây Ninh;
- VKSND huyn Tân C;
- CC.THADS huyn n C; (Đã ký)
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Lê Đức Dũng
Tải về
Bản án số 07/2025/DS-ST Bản án số 07/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 07/2025/DS-ST Bản án số 07/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất