Bản án số 07/2022/DS-ST ngày 28/01/2022 của TAND huyện Tân Trụ, tỉnh Long An về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 07/2022/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 07/2022/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 07/2022/DS-ST ngày 28/01/2022 của TAND huyện Tân Trụ, tỉnh Long An về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Tân Trụ (TAND tỉnh Long An) |
| Số hiệu: | 07/2022/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 28/01/2022 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH LONG AN
Bản án số: 07/2022/DS-ST
Ngày: 28 - 01 - 2022
“V/v TC hợp đồng vay tài sản”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Tơ.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trịnh Thế Phương Nam.
2.Ông Nguyễn Hữu Tâm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Thanh Hằng - Thư ký Tòa án nhân
dân huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh Long An tham gia
phiên tòa: Ông Nguyễn Thường Ân - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh
Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 104/2021/TLST-
DS ngày 01tháng 7 năm 2021về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 96/2021/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 12
năm 2021 giữa:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1971
Địa chỉ: số 18 đường số 7, khu phố 2, Thị Trấn B, huyện B, tỉnh Long An.
( Ông T có đơn xin xét xử vắng mặt)
2. Bị đơn: Ông Hồ Tấn Đ, sinh năm 1992.
Địa chỉ: ấp 4 xã T, huyện T, tỉnh Long An .( Ông Đ có đơn xin xét xử vắng
mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 18/5/2021 và các văn bản trong quá trình tố
tụng giải quyết vụ án nguyên đơn ông Nguyễn Văn T trình bày: Do mối quan
hệ quen biết nên vào ngày 26/6/2016 ông có cho ông Hồ Tấn Đ mượn số tiền
20.000.000 đồng. Hai bên không thỏa thuận lãi suất. Ông Đ có ký tên vào
giấy mượn tiền và hẹn 2 tháng sau trả.Tuy nhiên hết hạn mượn tiền, ông có
đòi nhiều lần nhưng ông Đ cố tình lẩn tránh, hẹn lần hẹn lựa. Ông yêu cầu
ông Đ trả số tiền 20.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.
2
Bị đơn ông Hồ Tấn Đ trình bày tại bản tự khai ghi ngày 28/01/2022:
Ông thừa nhận có nợ ông Nguyễn Văn T số tiền 20.000.000 đồng. Do bị thất
nghiệp, hoàn cảnh khó khăn nên xin trả từ từ.
Tòa án thụ lý vụ án
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T xác định trong quá trình giải
quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và các đương sự
đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự từ giai đoạn thụ
lý cho đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án.
Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Buộc ông Hồ Tấn Đ phải trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền 20.000.000
đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả
tranh tụng tại phiên tòa xác định:
[1] Tranh chấp giữa ông Nguyễn Văn T với ông Hồ Tấn Đ là tranh
chấp hợp đồng vay tài sản. Nguyên đơn không thay đổi yêu cầu khởi kiện và
các bên không thỏa thuận được. Các bên không cung cấp thêm tài liệu, chứng
cứ mới.
Ông Nguyễn Văn T, ông Hồ Tấn Đ có đơn xin xét xử vắng mặt.
[2] Về nội dung tranh chấp: Do mối quan hệ quen biết nên vào ngày
26/6/2016 ông Nguyễn Văn T có cho ông Hồ Tấn Đ mượn số tiền 20.000.000
đồng, không thỏa thuận lãi suất. Thời hạn mượn là 2 tháng. Ông Đ có ký tên
vào giấy mượn tiền. Hết hạn mượn tiền, ông T có gặp ông Đ đòi tiền nhiều
lần nhưng ông Đ cứ hẹn rồi lẩn tránh. Ông T yêu cầu ông Đ phải trả tiền gốc
20.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi. Ông Hồ Tấn Đ thừa nhận có mượn
tiền của ông Tuấn 20.000.000 đồng. Do cuộc sống có khó khăn nên xin trả từ
từ. Xét yêu cầu của ông T là phù hợp với qui định của pháp luật. Do vậy Hội
đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông T. Ông Hồ Tấn Đ phải trả
cho ông Tuấn số tiền gốc là 20.000.000 đồng
[3]Về án phí: Do yêu cầu của ông T được chấp nhận nên ông Đ phải
chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, ĐIều 227, Điều 228
Bộ luật tố tụng dân sự,
Căn cứ vào các Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự. Điều 6, Điều 26
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ
Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án
3
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn T đối với ông Hồ
Tấn Đ về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
Buộc ông Hồ Tấn Đ phải trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền gốc
20.000.000đồng( Hai mươi triệu đồng ).
Từ ngày có đơn yêu cầu của người được thi hành án cho đến khi thi
hành án xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu
thêm khoản tiền tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy
định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi
hành án.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Hồ Tấn Đ phải chịu tiền án phí
dân sự sơ thẩm là 1.000.000 đồng. Ông Nguyễn Văn T không phải chịu án
phí. Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho ông T 1.000.000đồng theo biên lai thu
số 0007913 ngày 18/6/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh
Long An.
3. Án xử công khai sơ thẩm, báo cho các bên đương sự biết có quyền
kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông T, ông Đ được
quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ nhận được bản án hoạc từ
ngày niêm yết bản án
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều
2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án,
tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các
Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện
theo qui định tại điều 30 luật thi hành án dân sự
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Long An;
- VKSND huyện T;
- Chi cục THA-DS huyện T
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ; V.P.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Thị Tơ
4
5
6
7
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 25/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 23/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 23/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 22/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 18/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 18/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm