Bản án số 07/2021/HNGĐ-ST ngày 02/02/2021 của TAND huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp hôn nhân và gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 07/2021/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 07/2021/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 07/2021/HNGĐ-ST ngày 02/02/2021 của TAND huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp hôn nhân và gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Hạ Hòa (TAND tỉnh Phú Thọ) |
| Số hiệu: | 07/2021/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 02/02/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bản án hôn nhân gia đình giữa anh N và chị L |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẠ HÒA
TỈNH PHÚ THỌ
Bản án số: 07/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 02-2-2021
V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đình Chi
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hoàng Đình Đức
2. Ông Vũ Thành Dũng
- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Văn Tứ - Thẩm tra viên chính Tòa án nhân dân
huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.
Ngày 02 tháng 2 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hạ Hòa, tỉnh
Phú Thọ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 37/2020/TLST-HNGĐ ngày 04
tháng 01 năm 2021 về Tranh chấp Hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số: 01/2021/QĐXX-ST ngày 18 tháng 01 năm 2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân N, sinh năm 1964; địa chỉ: Khu 6, xã T,
huyện H, tỉnh Phú Thọ. Vắng mặt.
2. Bị đơn: Chị Đặng Thị L, sinh năm 1971, địa chỉ: Khu 6, xã T, huyện H,
tỉnh Phú Thọ. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 16 tháng 11 năm 2020 và trong quá trình giải
quyết vụ án, nguyên đơn là anh Nguyễn Xuân N trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh có thời gian chung sống như vợ chồng với chị
Đặng Thị L từ tháng 11/1987 đến năm 2006, không có đăng ký kết hôn. Trong quá
trình chung sống thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng về quan điểm sống.
Đến khoảng cuối năm 2006, chị L bỏ đi làm tại Hà Nội, bỏ lại các con nhỏ cho một
mình anh chăm sóc. Hiện nay anh và chị L không đi lại hoặc liên lạc gì với nhau
nữa. Chị L hàng năm vẫn về quê chơi nhưng không về nhà anh mà về ở nhà anh trai
2
của chị L tại xã T, huyện H, tỉnh Phú Thọ. Vì vậy anh đề nghị Tòa án nhân dân
huyện Hạ Hòa giải quyết cho anh và chị L được ly hôn hoặc đề nghị Tòa án nhân
dân huyện Hạ Hòa không công nhận là vợ chồng giữa anh và chị L.
Về con chung: Có 03 con chung là Nguyễn Thị H, sinh ngày 13/9/1989,
Nguyễn Huyền T, sinh ngày 21/04/1991 và Nguyễn Thị M, sinh ngày 26/3/1994.
Hiện nay các con chung đều đã trưởng thành và đều đã có gia đình riêng nên không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ, công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa anh Nguyễn Xuân N vắng mặt nhưng đã có đơn xin xét xử
vắng mặt.
Bị đơn là chị Nguyễn Thị L vắng mặt nhưng đã có đơn xin xét xử vắng mặt
và có lời khai trình bày:
Kể từ ngày 12-11-1987 chị có về chung sống với anh Nguyễn Xuân N. Nay
anh chị có với nhau 03 con, đến năm 2021 các con đã xây dựng gia đình riêng. Do
hai vợ chồng chung sống không có tình cảm với nhau nữa. Chị mong tòa giải quyết
cho hai vợ chồng chị được tự do.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra không trình
bày gì khác.
Về án phí: Anh N phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Tại phiên tòa hôm nay các đương sự vắng mặt nhưng đều đã
có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật tố
tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng.
[2]Về quan hệ hôn nhân giữa anh N và chị L có chung sống với nhau như vợ
chồng từ tháng 11/1987 đến năm 2006 nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy
định của pháp luật. Ủy ban nhân xã T đã xác nhận trong đơn đề nghị xác nhận của
anh Nguyễn Xuân N ngày 18/11/2020. Quá trình chung sống giữa anh N và chị L
có mâu thuẫn phát sinh do bất đồng ý kiến trong cuộc sống. Hiện nay anh N và chị
L không chung sống với nhau nữa.
Theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT –
TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện
kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của
Luật hôn nhân và gia đình. Hội đồng xét xử tuyên bố không công nhận quan hệ hôn
nhân giữa anh N và chị L.
[3]Về con chung: Anh N và chị L có 03 con chung là Nguyễn Thị H, sinh
ngày 13/9/1989, Nguyễn Huyền T, sinh ngày 21/04/1991 và Nguyễn Thị M, sinh

3
ngày 26/3/1994 đều đã trưởng thành và đều đã có gia đình riêng, không yêu cầu
Tòa án giải quyết nên Tòa án không phải giải quyết.
[4] Về tài sản chung, công nợ, công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên không giải quyết.
[5]Về án phí: Anh N phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy
định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 9 và Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147
Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết của Ủy ban thường vụ
quốc hội số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016.
Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ hôn nhân giữa anh
Nguyễn Xuân N và chị Đặng Thị L.
Về con chung: Anh N và chị L có 03 con chung là Nguyễn Thị H, sinh ngày
13/9/1989, Nguyễn Huyền T, sinh ngày 21/04/1991 và Nguyễn Thị M, sinh ngày
26/3/1994 đều đã trưởng thành và đều đã có gia đình riêng, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ, công sức: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh N phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Xác nhận anh N đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn
đồng) theo biên lai số 0002558 ngày 31/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Hạ Hòa.
Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày
bản án được giao hoặc được niêm yết để đề nghị toà án nhân dân tỉnh Phú Thọ xét
xử phúc thẩm.
Nơinhận:
- VKSND huyện Hạ Hòa;
- Các đương sự;
- Chi cục thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa;
- UBND xã T, huyện H, tỉnh Phú Thọ;
- Lưu HS, VP, KT.ỘI THẨM NHÂN
DÂN
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã ký
Trần Đình Chi
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm