Bản án số 07/2021/DS ngày 11/01/2021 của TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 07/2021/DS

Tên Bản án: Bản án số 07/2021/DS ngày 11/01/2021 của TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bình Đại (TAND tỉnh Bến Tre)
Số hiệu: 07/2021/DS
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/01/2021
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị L yêu cầ bà Hồ Thị H phải có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị L 462.000.000 đồng và không yêu cầu tính lãi.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

A ÁN NN N
HUYN BÌNH ĐI
TNH BN TRE
Bản án số: 07/2021/DS ST
Ngày: 11/01/2021.
V/v tranh chấp:“Tranh chấp hợp
đồng vay tài sản”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
A ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NH ĐẠI, TỈNH BN TRE
- Tnh phần Hội đồng xét x sơ thm gồm có:
Thẩm phán Chủ toạ phiên tòa: Ông Phạm Quang Hải.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông i Tuấn Khanh.
Ông Huỳnh Khắc Đoàn Cương.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Quốc Hiếu Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bình
Đại, tỉnh Bến Tre.
Ngày 11/01/2021 tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Bình Đại xét xử thẩm
công khai vụ án thlý số: 350/2020/TLST DS ngày 09 tháng 10 năm 2020 về việc:
“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
171/2020/XXST – DS ngày 03 tháng 12 năm 2020 giữa các đương sự:
+ Nguyên đơn: Nguyễn Thị L, sinh năm: 1969 ( mt).
Địa chỉ:p S, xã T, huyện H, tỉnh Bến Tre.
+ Bị đơn: Bà H Th H, sinhm: 1962 (Vắng mặt). .
Địa chỉ:p , T, huyện H, tỉnh Bến Tre.
NI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 13/8/2020, trong quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án và
trong quá tnh xét xnguyên đơn Nguyễn ThL trình y:
Vào ngày 25/7/2018 âm lịch bà L có cho H vay 480.000.000 đồng, khi cho vay
m hợp đồng vay tiền, vay không lãi sut, thời hạn thanh toán là mỗi tháng tr
3.000.000 đồng tiền gốc cho đến khi trdứt nợ. Quá tnh thực hiện hợp đồng H trả
cho bà L được 18.000.000 đồng, sau đó bà H không trả theo thỏa thuận n nợ lại bà
L 462.000.000 đồng tiền nợ gốc. Bà L nhiều lần u cầu H trả số tiền 462.000.000
đồng nng bà H vẫn không trả.
Trang 2
Nay L khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bà H phải nghĩa vtrả cho L
462.000.000 đồng không yêu cầu tính lãi.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt Thông báo về việc thụ
vụ án và Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng
cứ hòa giải cho H nhưng H không đến Tòa án để giải quyết tranh chấp hợp
đồng vay tài sản với bà L.
Tại phiên tòa:
L vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu H phải nghĩa vụ trả cho
L 462.000.000 đồng và không yêu cầu tính lãi.
Đối với bà H, Tòa án đã triệu tập hợp lệ lần thứ 02 đến phiên tòa xét xử, nhưng
H vẫn vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh
tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp:
Theo bà Nguyễn ThL trình bày: Vào ny 25/7/2018 âm lịch giữa Nguyễn
Thị L HThH thiết lập giao dịch dân sự vviệc vay tiền. Do đó quan hệ
pháp luật tranh chấp trong vụ án này là: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” được quy
định tại Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015 và khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự
năm 2015.
[2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án:
Theo c nhận ngày 10/8/2020 của Công an T, huyện H: Bà Hồ Thị H đăng
thường trú tại p S, xã T, huyện H hiện nay đang sinh sống tại địa phương. n c
o điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ lut tố tụng dân sự năm 2015
thì ván thuộc thẩm quyền giải quyết theo trình tự sơ thẩm của Tòa án nhân n huyện
nh Đại.
[3] Về thủ tục tố tụng:
Tại phiên tòa H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 02 đến phiên tòa xét
xử nhưng H vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và
khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bà H.
[4] Về nội dung vụ án:
Tại phiên tòa, L vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu Tòa án buộc
H phải có nghĩa vụ trả cho bà L 462.000.000 đồng không yêu cầu tính lãi Để chứng
minh cho yêu cầu khởi kiện của mình là có căn cứ và hợp pháp, L đã cung cấp cho
Tòa án hợp đồng vay tiền đề ngày 25/7/2018 âm lịch.
Xét yêu cầu khởi kiện của bà L:
Trang 3
i liu, chứng cứ do L giao nộp cho Tòa án để chứng minh cho u cầu khởi
kiện của mình có căn cứ hợp pp là hợp đồng vay tiền đề ny 25/7/2018 âm lch.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt Thông báo về việc thụ vụ án
Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ
hòa giải cho H nhưng H không đến Tòa án đgiải quyết tranh chấp hợp đồng
vay tài sản đối với Loan. Sau khi nhận được các văn bản tố tụng trên H không
ý kiến, không phản đối vớiu cầu khởi kiện của L theo quy định tại Điều 91 của
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, coi như mặt nhn thừa nhận n nợ L 462.000.000
đồng.
Q trình thực hiện hợp đồng H không trả tiền cho L là vi phạm nghĩa vụ trả
nợ, m phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của bà Loan. Do đó, L khởi kiện yêu cu
H phải có nghĩa vụ trả cho trả cho L 462.000.000 đồng làn cứ nên được Hội
đồng xét xử chấp nhận.
[5] Từ những căn cứ nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi
kiện của bà L. Buộc H phải có nghĩa vụ trả cho L 462.000.000 đồng.
Về lãi: Do L không yêu cầu nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Buộc H phải chịu: 22.480.000 đồng [20.000.000 đồng + (4% x 62.000.000
đồng) = 22.480.000 đồng].
Liên không phải chịu án phí n được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp
: 11.240.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn co:
- Khoản 3 Điu 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điu 39, Điều 91,
khon 1 Điu 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271 Điều 273
của Bluật tố tụng dân sm 2015.
- Điều 280, 357, 463, 466, 468, 469 của B luật dân s năm 2015.
- Khoản 2 Điều 26 Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củay
ban tờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, np, qun lý s dụng
án phí lệ p Tòa án.
Tuyên xử:
[1]. Chấp nhận toàn bộ u cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị L đối với bà Hồ Thị
H.
Buộc HThị H phải có nghĩa vụ trcho bà Nguyễn ThL 462.000.000 đồng
(Bốn trăm sáu mươi hai triệu đồng).
Trang 4
[2]. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày Bản án hiệu lực pháp luật
(đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành
án) hoặc kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với
các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên
phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo
mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác.
[3]. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Buộc bà Hồ ThH phải chịu: 22.480.000 đồng (Hai mươi hai triệu bốn trăm tám
mươi ngn đồng).
Nguyễn ThL không phải chịu án pn được nhận lại số tiền tạm ứng án p
đã nộp : 11.240.000 đồng (Mười một triệu hai trăm bốn mươi ngn đồng) theo biên
lai thu tạm ứng án phí, lphí tòa án số: 0001997 ngày 09/10/2020 của Chi cục Thi
hành án dân sự huyện Bình Đại.
[4]. Về quyền kháng cáo:
Bà Nguyễn Thị L có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bà Hồ Thị H vắng mặt tại phiên tòa có quyền
kháng o bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được
niêm yết để yêu cầu a án nn n tỉnh Bến Tre giải quyết lại theo thtục phúc thẩm.
Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người
được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành
án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện nh Đại;
- Chi cục THADS huyện nh Đi;
- TAND tỉnh Bến Tre (P.KTNV & THA);
- Lưu h ván.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊNA
ã ký)
Phạm Quang Hải
Tải về
Bản án số 07/2021/DS Bản án số 07/2021/DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất