Bản án số 07/2021 ngày 08/01/2021 của TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 07/2021
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 07/2021
| Tên Bản án: | Bản án số 07/2021 ngày 08/01/2021 của TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Cà Mau (TAND tỉnh Cà Mau) |
| Số hiệu: | 07/2021 |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 08/01/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Như T xin ly hôn Hồ Vũ H |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CÀ MAU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 07/2021/HNGĐ-ST
Ngày 08 - 01-2021
“V/v xin ly hôn”
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Kim Cương.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Hoàng Dân;
Ông Hà Trọng Tâm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị T An – Là thư ký Toà án nhân dân thành phố
Cà Mau.
Trong ngày 08 tháng 01 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà
Mau. Xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 620/2020/ HNGĐ-ST ngày
19 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số: 949/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Như T, sinh năm 1991 (có mặt).
Cư trú tại: Nhà không số, đường T, khóm 7, phường 8, thành phố M, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Hồ Vũ H, sinh năm 1990 (vắng mặt).
Cư trú tại: Ấp T, xã H, thành phố M, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Chị Nguyễn Như T trình bày tại đơn khởi kiện và được bổ sung tại phiên tòa
như sau:
Về hôn nhân: Chị và anh Hồ Vũ H chung sống với nhau vào năm 2014, đến
năm 2015 chị và anh H mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 8, thành
phố M, tỉnh Cà Mau. Trong cuộc sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, do bất đồng
quan điểm, anh H mê cờ bạc không quan tâm chăm sóc vợ con. Đã được gia đình hai
bên hàn gắn nhưng không có kết quả. Nên chị và anh H đã ly thân khoảng 05 tháng
nay. Hiện chị không còn tình cảm với anh H nay chị yêu cầu xin ly hôn với anh H.
Về con chung: Chị và anh H có 01 con chung tên Hồ Hoàng Y, sinh ngày
23/02/2016 hiện con đang sống cùng chị. Nay ly hôn chị yêu cầu được nuôi con. Tại
đơn khởi kiện chị yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con theo quy định. Nhưng tại phiên
tòa hôm nay chị xác định không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.
2
Về tài sản chung: Chị xác định vợ chồng không có, nên không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Về nợ chung: Chị khai vợ chồng không có nợ chung và cũng không ai nợ lại.
- Tại bản tự khai của anh Hồ Vũ H trình bày:
Về hôn nhân: Anh và chị Nguyễn Như T kết hôn vào năm 2015 có đăng ký kết
hôn tại Ủy ban nhân dân phường 8, thành phố M, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống
vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nhưng không lớn, hiện anh vẫn còn thương vợ, con
nên muốn hòa giải đoàn tụ, anh không đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị T.
Về con chung: Anh và chị T có 01 chung tên Hồ Hoàng Yến, sinh ngày
23/02/2016. Nếu ly hôn anh đồng ý giao con chung cho chị T tiếp tục trực tiếp nuôi
dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh tự nguyện cấp dưỡng có bao nhiêu cấp dưỡng
bấy nhiêu, không đặt ra cấp dưỡng nuôi con trong vụ án.
Về tài sản chung: Anh xác định vợ chồng không có tài sản chung nên không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh khai vợ chồng không có nợ chung và cũng không ai nợ lại.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Nội dung tranh chấp giữa chị Nguyễn Như T và anh Hồ Vũ H được xác định
là tranh chấp về ly hôn, bị đơn anh Hồ Vũ H có nơi cư trú tại xã H, thành phố Mnên
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau theo quy định
tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân
sự.
Đối với bị đơn là anh Hồ Vũ H mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ giấy
triệu tập mời xét xử lần thứ hai nhưng anh H vẫn vắng mặt không có lý do. Nên Hội
đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh H theo quy định tại các Điều 227, 228 Bộ
luật tố tụng dân sự.
[2] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Như T và anh Hồ Vũ H xác lập quan hệ vợ
chồng vào năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 8, thành
phốM, tỉnh Cà Mau theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của anh chị được công
nhận là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Hiện chị T yêu cầu xin ly hôn,
anh H không đồng ý ly hôn, anh H cho rằng mâu thuẫn không lớn, hiện còn thương
vợ, con. Hội đồng xét xử xét thấy, trong quá trình chung sống chị T và anh H xác
định có mâu thuẫn mặc dù anh H muốn hàn gắn nhưng các lần Tòa án mời hòa giải
và xét xử anh H đều vắng mặt không lý do, cũng không đưa ra được biện pháp hàn
gắn để vợ chồng về chung với nhau. Trong khi đó, chị T trình bày suốt thời gian ly
thân anh H cũng không qua lại thăm con và xin hàn gắn. Hiện chị T kiên quyết xin ly
hôn và xác định không còn tình cảm với anh H. Chị T và anh H cũng đã ly thân 05
tháng, hiện không ai quan tâm chăm sóc cho ai mỗi người có một cuộc sống riêng.
3
Do đó, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên
yêu cầu xin ly hôn của chị T được chấp nhận.
[3] Về con chung: Chị Nguyễn Như T và anh Hồ Vũ H có 01 con chung: Hồ
Hoàng Y, sinh ngày 23/02/2016 cháu đang sống cùng với chị T. Nay khi ly hôn chị T
yêu cầu nuôi con. Anh H cũng thống nhất giao con cho chị T nuôi dưỡng. Xét thấy,
việc thỏa thuận người trực tiếp nuôi con giữa chị T và anh H là hoàn toàn tự nguyện,
không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
[4] Về cấp dưỡng nuôi con: Tại đơn khởi kiện chị T yêu cầu anh H cấp dưỡng
nuôi cháu Hồ Hoàng Y theo quy định pháp luật. Nay tại phiên Tòa chị T thay đổi ý
kiến không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con. Do chị T không yêu cầu nên Hội
đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Anh H vẫn có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung
không ai được cản trở.
[5] Về tài sản chung: Chị T, anh H khai không có nên Hội đồng xét xử không
đặt ra xem xét.
Về nợ chung: Chị T, anh H khai không nợ ai nên Hội đồng xét xử không đặt ra
xem xét.
[6] Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Chị T phải chịu theo quy
định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 147, 207, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; các
Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Như T về việc xin ly hôn với
anh Hồ Vũ H.
Về con chung: Giao 01 con chung tên Hồ Hoàng Y, sinh ngày 23/02/2016
cháu đang sống cùng với chị T cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con.
Anh Hồ Vũ H có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung
không ai được cản trở.
Về tài sản chung; nợ chung: Chị T, anh H khai không có, không xem xét.
Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, chị Nguyễn
Như T phải chịu. Chị T đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai số
000026 vào ngày 19/11/2020, được đối trừ, chị T đã nộp đủ.

4
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
Chị Nguyễn Như T, có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án. Anh Hồ Vũ H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
( Đã ký)
Phạm Kim Cƣơng
Nơi nhận:
- TAND Tỉnh Cà Mau;
- VKSND Tp. Cà Mau;
- UBND phường 8, thành phố M,
tỉnh Cà Mau;
- Đương sự;
- Lưu Hồ sơ,
- Lưu VT.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm