Bản án số 07/2020/HNGĐ-ST ngày 27/05/2020 của TAND Quận 2, TP. Hồ Chí Minh về việc ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 07/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 07/2020/HNGĐ-ST ngày 27/05/2020 của TAND Quận 2, TP. Hồ Chí Minh về việc ly hôn
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Quận 2 (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 07/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/05/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 07/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 27/5/2020
Về việc: Ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Ngọc Hiếu
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Cao Quốc Hưng
2. Bà Nguyễn Thị Chi
- Thư ký phiên t: Phan ThTrang T Tán nn n Qun 2.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 2 tham gia phiên a: Ông Hoàng Hải
Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 5 năm 2020, tại phòng xử án của Toà án nhân dân Quận 2 đã xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 558/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm
2019 về việc: “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 26/2020/QĐXXST
HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2020 Quyết định hoãn phiên toà số 45/2020/QĐST-
HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyn Th Minh P, sinh năm 1985;
Địa chỉ: Số 31, Đường số A, Khu phố B, phường C, Quận D, Thành phố Hồ
Chí Minh;
- Bị đơn: Ông Phạm Bá N, sinh năm 1973;
Địa chỉ: : Số 31, Đường số A, Khu phố B, phường C, Quận D, Thành phố Hồ
Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn ngày 12 tháng 11 năm 2019, quá trình giải quyết vụ
án, nguyên đơn – Nguyễn Thị Minh P trình bày:
Bà và ông N kết hôn với nhau từ năm 2003, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân
dân phường A, Qun B, Thành ph H Ch Minh, theo Giấy chứng nhận kết hôn số
57, quyển số 1/2003, cấp ngày 28/7/2003. Việc chung sống với nhau hoàn toàn tự
nguyện. Quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, đã nhiu ln hàn gn nhưng
2
không th đưc. Đến đu năm 2016 cho đến nay, ông đã ly thân. Nay tình cảm v
chồng không còn, do đó u cu Tòa án giải quyết đưc ly hôn.
Về con chung: ông N 01 con chung tên Phạm Nguyễn Phương A,
sinh ngày 06/02/2003. P yêu cu đưc trực tiếp nuôi ỡng, chăm sóc, giáo dục
con chung, không yêu cu ông N cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, n chung: Bà P xác định không yêu cu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Bà P tự nguyện đóng án ph theo quy đnh pháp luật.
Phía Bđơn: Ông Phạm N vng mặt trong quá trình giải quyết vụ án
tại phiên tòa hôm nay.
Kiểm t viên Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 2 phát biểu ý kiến về
việc giải quyết vụ án:
Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xđã chấp nh đúng
trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị chấp nhận yêu cu của nguyên đơn P đưc
ly hôn với ông N. Về con chung: Giao con chung cho P trực tiếp nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận sự tnguyện của P không yêu cu ông N cấp
dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, n chung: P không yêu cu giải quyết, do đó đề nghị
Tòa án không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đưc thẩm
tra tại phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử
nhận định:
[1] Về tố tụng:
Nguyễn Thị Minh P yêu cu ly hôn với ông Phạm N, căn cứ khoản 1
Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, đây tranh chấp về hôn nhân gia
đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Căn cứ kết quả trả lời xác minh của
Công an phường Bình Trưng Tây, đương sự Phạm Bá N, sinh năm 1973 có hộ khẩu
thường trú tại địa chỉ số 31, Đường số 22, phuường Bình Trưng Tây, Quận 2,
Thành phố Hồ Ch Minh, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều
39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa
án nhân dân Quận 2, Thành ph Hồ Ch Minh.
Tòa án đã tống đạt hp lệ các Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn
phiên tòa giấy triệu tập cho P, ông N để tham gia phiên tòa nhưng nguyên đơn
P đơn xin xét xử vng mặt, ông N vng mặt không do. Căn cứ khoản 2
3
Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vng
mặt bà P, ông N.
Tòa án đã tiến hành xác minh tình trạng hôn nhân giữa bà P, ông N tại Ủy
ban phường Bình Trưng Tây, Quận 2, Thành phố HCh Minh. Theo kết quả c
minh, Ủy ban nhân dân phường Bình Trưng Tây chưa tiếp nhận giải quyết tranh
chấp liên quan đến quan hệ hôn nhân gia đình giữa bà P và ông N.
Về nội dung:
P, ông N tnguyện chung sống với nhau đăng kết hôn tại Ủy ban
nhân dân phường A, Qun B, Thành ph H Ch Minh, theo Giấy chứng nhận kết
hôn số 57, quyển số 1/2003, cấp ngày 28/7/2003. Căn cứ vào khoản 1 Điều 9 Lut
hôn nhân gia đình thôn nhân của P, ông N đưc công nhận hôn nhân
hp pháp.
Q trình chung sống v chồng thường xun xảy ra u thuẫn, cuộc sống hôn
nn kng hạnh phúc, mục đch hôn nhân không đạt đưc. P ông N đã ly thân t
năm 2016 đến nay. Trong thi gian sống ly tn, c bên không bin pháp hàn gn
quan hn nn, kng còn quan tâm, cm sóc lẫn nhau. a trình giải quyết vụ án,
Tòa án đã nhiu ln triệu tập ông N có mặt để Tòa án tiến hành hòa giải, tuy nhn ông
N vẫn vng mặt không lý do cho thấy ông N kng ý thc tôn trọng pp lut
cũng như không có thiện ch a giải đoàn tụ. Như vậy có cơ sở c định quan hệ n
nn gia các đương s đã mâu thuẫn trm trọng, đời sống chung không thể kéo dài.
vậy, yêu cu ly hôn của P có cơ sđể chấp nhn.
Về con chung: Quá trình chung sống P, ông N một con chung, tên
Phạm Nguyễn Phương Ân, sinh ngày 06/02/2003. Xét con chung đã đưc P trực
tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc từ thời điểm các bên ly thân năm 2016 cho đến nay. Ông
N mặc đưc Tòa án triệu tập hp lệ để giải quyết vụ án nhưng vng mặt không
do, cũng như không ý kiến trình bày gửi đến Tòa án. Đồng thời tại bản tự
khai đề ngày 9/3/2020, trẻ Phạm Nguyễn Phương A cũng nguyện vọng đưc
sống chung với bà P. Do đó, yêu cu của bà P đưc trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục con chung có sở để chấp nhận. Ghi nhận stự nguyện của P
không yêu cu ông N cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, n chung: P không yêu cu giải quyết nên không xem
xét.
Án ph sơ thẩm: P phải chịu án ph hôn nhân thẩm theo quy định pháp
luật.
Vì các lẽ trên,
4
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều
39; Điều 147; Khoản 2 Điều 227 khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015;
- Căn cứ khoản 1 Điều 9; Điều 56; Điều 58; Điều 71, Điều 81; Điều 82; Điều
83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án ph và lệ ph tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cu của nguyên đơn –Nguyễn Thị Minh P:
- Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Thị Minh P đưc ly hôn với ông Phạm
N. Quan hệ hôn nhân giữa P, ông N theo theo Giấy chứng nhận kết hôn số
57, quyển số 1/2003, cấp ngày 28/7/2003 tại Ủy ban nhân dân phưng Bình Trưng
Tây, Qun 2 chấm dứt kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Giao con chung: Trẻ Phạm Nguyễn Phương Ân, sinh ngày
06/02/2003 cho P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhn s t
nguyn ca bà P không yêu cu ông N cấp dưỡng nuôi con chung.
Quyền, nghĩa vụ của bà P, ông N trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con sau khi ly hôn đưc thực hiện theo quy định tại các Điều 81, Điều 82,
Điều 83, Điều 84Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung, n chung: Các đương sự không yêu cu, nên Tòa án
không xem xét.
2. Về án ph sơ thẩm:
P phải chịu án ph hôn nhân thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn
đồng) nhưng đưc trừ vào số tiền tạm ứng án ph P đã nộp 300.000 đồng
(Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2018/0027026 ngày 5/12/2019 của
Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân s”.
3. Quyền kháng cáo:
5
P, ông N đưc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận đưc hoặc đưc niêm yết bản án.
Nơi nhận:
- VKSND Quận 2;
- THA Quận 2;
- Các đương sự;
- UBND phường Bình Trưng Tây, Quận 2;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Ngọc Hiếu
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
6
Nguyễn Ngọc Hiếu
Nơi nhận:
- VKSND Quận 2;
- THA Quận 2;
- Các đương sự;
- UBND phường Thảo Điền, Quận 2;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
7
Nguyễn Ngọc Hiếu
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
8
Vào hồi giờ phút, ngày 28/10/2019, tại Phòng nghị án Toà án nhân
dân Quận 2, Thành phố Hồ Ch Minh.
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên t: Ông Nguyễn Ngọc Hiếu
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Cao Quốc Hưng
2. Bà Nguyễn Thị Chi
Đã nghị án vụ án thụ số: 341/2019/TLST-HNGĐ ngày 08/8/2019 vviệc:
“Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 196/2019/QĐXXST–HNGĐ ngày
11 tháng 10 năm 2019, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Đỗ Thành Trung, sinh năm: 1980;
Địa chỉ: Căn hộ 12.05 Lu 12, khối C, chung C2 Parc Spring, phường Bình
Trưng Đông, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh;
2. Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Mỹ Phương, sinh năm: 1987;
Địa chỉ: Căn hộ 12.05 Lu 12, khối C, chung C2 Parc Spring, phường Bình
Trưng Đông, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh;
Sau khi nghiên cứu tài liệu trong hồ sơ vụ án, tranh luận và xác nhận của các
đương sự tại phiên toà. Hội đồng xét xử đã thảo luận, biểu quyết 3/3, đạt 100%, về
từng vấn đề như sau:
I. Về tố tụng:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều
39; Điều 147; Khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015;
- Căn cứ khoản 1 Điều 9; Điều 56; Điều 58; Điều 71, Điều 81; Điều 82; Điều
83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án ph và lệ ph tòa án;
II. Về đường lối:
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cu của nguyên đơn - Ông Đỗ Thành Trung:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Thành Trung đưc ly hôn với bà Huỳnh Thị
Mỹ Phương. Quan hệ hôn nhân giữa ông Trung, P theo theo Giấy chứng nhận
kết hôn số 21, ngày 12/4/2016 ti Ủy ban nhân dân phường Thảo Điền,
Qun 2, Thành ph H Ch Minh đưc chấm dứt kể từ ngày bản án hiệu lực
pháp luật.
9
- Về con chung: Giao con chung: Trẻ Đỗ Phương Nghi, sinh ngày 23/7/2018
cho P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Trung s người cp
ng nuôi con, mc cấp dưỡng: 10.000.000đồng/tháng (i triệu đồng/tháng),
cho đến khi con đủ 18 tui, trừ trường hp thay đổi quyền nuôi con, các trường
hp khác theo quy định. Giao nhận trực tiếp vào ngày 15 dương lịch hàng tháng.
Bt đu thi hành kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hp quan
thi hành án quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày đơn
yêu cu thi hành án của người đưc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho
người đưc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng
tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015
- Về tài sản chung, n chung: Ông Trung, P không yêu cu, nên Tòa án
không xem xét.
Quyền, nghĩa vụ của ông Trung, P trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn đưc thực hiện theo quy định tại các Điều 81,
Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 110 của Luật hôn nhân gia đình
năm 2014.
2. Về án ph sơ thẩm:
Ông Trung phải chịu án ph hôn nhân thẩm 600.000 đồng (Sáu trăm
ngàn đồng) nhưng đưc trừ vào số tiền tạm ứng án ph ông Trung đã nộp là
300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0016628 ngày 08/8/2019
của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2. Ông Trung phải nộp thêm số tiền
300.000đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân s”.
3. Quyền kháng cáo:
Các đương sự đưc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày tuyên án, Đương sự vng mặt đưc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận đưc hoặc đưc niêm yết bản án.
10
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Ngọc Hiếu
HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
11
Nguyễn Ngọc Hiếu
Tải về
Bản án số 07/2020/HNGĐ-ST Bản án số 07/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất