Bản án số 07/2019/HNGĐ-ST ngày 26/07/2019 của TAND huyện M'Drăk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 07/2019/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 07/2019/HNGĐ-ST ngày 26/07/2019 của TAND huyện M'Drăk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện M'Drăk (TAND tỉnh Đắk Lắk)
Số hiệu: 07/2019/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/07/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà L và ông T chung sống với nhau từ năm 1993, đã có 03 con chung, nhưng không đăng ký kết hôn. Do mâu thuẫn, bà L yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà L được ly hôn với ông T.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN M’ĐRẮK Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH ĐĂK LĂK
Bản án số: 07 /2019/ HNGĐ-ST
Ngày 26 tháng 7 năm 2019
V/v không công nhận là vợ chồng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M’ĐRẮK, TỈNH ĐẮK LẮK
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Thế Dương.
Các Hội thẩm nhân dân: ông Y Đo Niê; ông Nguyễn Văn Giang.
- Thư phiên tòa: ông n Hoàng Thư Tòa án nhân dân huyện
M’Đrăk.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M’Đrắk tham gia phiên tòa: ông Y
Gon Niê Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 7 năm 2019 tại Hội trường Tòa án nhân dân huyện M’Đrắk
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 70/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6
năm 2019 v tranh chấp Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
07/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: bà Vũ Th L sinh năm 1974. Địa chỉ: thôn 8, xã E, huyện M,
tỉnh Đ. Bà L có mặt tại phiên tòa.
2. Bị đơn: ông Phạm Ngọc T sinh năm 1972. Địa chỉ: thôn 8, xã E, huyện M,
tỉnh Đ. Ông T vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn Vũ Thị Ltrình bày:
L ông Phạm Ngọc T tự nguyện chung sống với nhau từ tháng 12 năm
1993, được gia đình tổ chức đám cưới nhưng không đăng kết hôn tại thời
điểm đó L chưa đủ tuổi kết hôn. Do không hiểu biết pháp luật nên khi L
đủ tuổi kết hôn, ông T L vẫn chung sống với nhau không đăng ký kết
hôn.
Quá trình chung sống, L ông T thường xảy ra mâu thuẫn do bất đồng
quan điểm sống. Ông T thường xuyên rượu chè, không quan tâm đến vợ con.
Hơn 4 năm nay, ông T thường xuyên đi làm công nhân hay thợ hồ, thỉnh thoảng
mới về nhưng không đưa tiền về cho L chăm sóc con cái. Xét thấy mâu thuẫn
đã trầm trọng, L không còn tình cảm với ông T. Bà L yêu cầu Tòa án giải
quyết cho L được ly hôn với ông T.
2
Về con chung: bà L ông T 03 con chung Phạm Thị B sinh năm
1995; Phạm Đức T1 sinh năm 1997 Phạm Ngọc Q sinh năm 2001. Các con
đều đã thành niên và tự lập, nên bà L không có yêu cầu gì về vấn đề nuôi con.
Về tài sản sản chung: L ông T tự thỏa thuận chia, không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
* Bị đơn là ông Phạm Ngọc T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân con cái, ông T thống nhất như L trình bày. Ông
T L được gia đình tổ chức đám cưới từ năm 1993 và tự nguyện chung sống
với nhau đến nay, do không am hiểu pháp luật nên không đăng ký kết hôn.
Quá trình chung sống, ông T L phát sinh nhiều mâu thuẫn do L
bài bạc, bán xe tài sản của gia đình. Từ năm 2017 đến nay, ông T làm nghề
xây dựng xa nhưng không gửi tiền về nhà sợ L dùng vào mục đích đánh
bạc. Ông T thường xuyên đi làm xa nên cũng không biết hiện nay L làm
nhà. Ông T vẫn còn tình cảm với L, nhưng xét thấy L không còn muốn
tiếp tục chung sống với ông T nên ông T chấp nhận yêu cầu của L. Yêu cầu
Tòa án giải quyết cho ông T được ly hôn với bà Vũ Thị L.
Về con cái: ông T L 03 con chung Phạm Thị B sinh năm
1995; Phạm Đức T1 sinh năm 1997 Phạm Ngọc Q sinh năm 2001. Các con
đều đã thành niên và tự lập, nên ông T không có yêu cầu gì về việc nuôi con.
Về tài sản chung: ông T L tự thỏa thuận chia, ông T không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
* Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Thẩm phán xác định đúng quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải
quyết vụ án; xác định đúng cách tham gia tố tụng của các đương sự; việc thu
thập chứng cứ, trình tự giải quyết vụ án theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng
dân sự (BLTTDS). Trong quá trình thụ lý, giải quyết, xét xử vụ án thì Thẩm
phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên a, nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng
các quy định của pháp luật.
- Về nội dung: Đề nghị HĐXX không công nhận Thị L và ông Phạm
Ngọc T là vợ chồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, HĐXX nhận định:
[1] Về tố tụng và quan hệ pháp luật cần giải quyết:
Thị L khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với bị đơn ông
Phạm Ngọc T trú tại thôn 8, E, huyện M, tỉnh Đ. Quan hệ pháp luật cần giải
quyết là tranh chấp ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân
sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện M'Đrăk theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS.
3
Vụ án được đưa ra xét xử lần thứ nhất vào ngày 12/7/2018, bị đơn ông T vắng
mặt, áp dụng khoản 1 Điều 227 BLTTDS, HĐXX hoãn phiên tòa. Phiên tòa thứ
hai, bị đơn vẫn vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 BLTTDS. HĐXX vẫn
tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định pháp luật.
[2] Về nội dung:
L ông T chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1993. L
ông T đủ điều kiện kết hôn nhưng không đăng ký kết hôn vi phạm khoản 1
Điều 9 của Luật hôn nhân gia đình (HNGĐ). Theo khoản 1 Điều 9 Luật Hôn
nhân và gia đình thì: “Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này pháp luật về hộ tịch. Việc
kết hôn không được đăng theo quy định tại khoản này thì không giá trị
pháp lý.
Tại Khoản 1 Điều 14 của Luật HNGĐ quy định: “Nam, nữ đđiều kiện
kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không
đăng kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng.
Quyền, nghĩa vụ đối với con, i sản, nghĩa vhợp đồng giữa các bên được
giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này”.
Tại khoản 2 Điều 53 Luật HNGĐ quy định: “Trong trường hợp không đăng
kết hôn yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ tuyên bố không công nhận
quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu u
cầu về con cái tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 Điều 16 của
Luật này”. Do bà L ông T không đăng kết hôn theo quy định của Pháp
luật, nay L yêu cầu ly hôn với ông T, HĐXX tuyên bố không công nhận quan
hệ vợ chồng giữa L và ông T.
Về con cái: L ông T 03 con chung Phạm Thị B sinh năm 1995;
Phạm Đức T1 sinh năm 1997 Phạm Ngọc Q sinh năm 2001. Các con của ông
T và bà L đều đã thành niên và tự lập, nên HĐXX không xem xét.
Về tài sản: ông T L không yêu cầu giải quyết vấn đề tài sản nên
HĐXX không xem xét.
Về án phí: căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, L
nguyên đơn phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình
không có giá ngạch là 300.000đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 28, Điều 147, Điều 220, Điều 227, Điều 266, Điều 271
Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 14, Điều 53 của Luật Hôn
nhân gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Tuyên xử:
4
- Tuyên bố không công nhận quan hệ vchồng giữa bà Thị L ông
Phạm Ngọc T.
- Về án phí: Vũ Thị L phải chịu 300.000 đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm
về Hôn nhân và gia đình không có g ngạch, được khấu trừ vào số tiền
300.000đồng mà bà L đã nộp tạm ứng án phí, theo biên lai số AA/2017/0006244
ngày 06/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M’Đrắk.
Thông báo quyền kháng cáo: đương sự mặt tại phiên tòa quyền kháng
cáo bản án Hôn nhân và gia đình thẩm trong hạn luật định 15 ngày kể từ
ngày tuyên án. Đương svắng mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản án Hôn
nhân gia đình thẩm trong hạn luật định 15 ngày kể từ ngày nhận được
bản án hoặc bản án được niêm yết.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Nơi nhận: ( Đã ký)
-TAND tỉnh Đắk Lắk;
-VKSND huyện M’Đrắk;
-Chi cục T.H.A dân sự huyện M’Đrắk;
-UBND xã EaMĐoal;
-Các đương sự;
-Lưu hồ sơ vụ án. Nguyễn Thế Dương
Tải về
Bản án số 07/2019/HNGĐ-ST Bản án số 07/2019/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất