Bản án số 06/2025/DS-ST ngày 18/02/2025 của TAND huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 06/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 06/2025/DS-ST ngày 18/02/2025 của TAND huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Yên Thế (TAND tỉnh Bắc Giang)
Số hiệu: 06/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/02/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Công T khởi kiện ông Phạm Văn T về hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN TH
TỈNH BẮC GIANG
Bản án số: 06/2025/DS-ST
Ngày 18/02/2025
V/v: Tranh chấp hợp đồng vay
tài sản
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Xuân Toàn
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Nguyễn Văn Chiến
2/ Ông Dương Ngô Phiên
- Thư phiên tòa: Ông Trịnh Duy Tùng- Thư viên Toà án nhân dân
huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Yên Thế tham gia phiên toà:
Nguyễn Thị B- Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 02 năm 2025, tại Hội trường xét xToà án nhân dân huyện
Yên Thế, tỉnh Bắc Giang xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số:
139/2024/TLST- DS ngày 08 tháng 10 năm 2024 về việc “tranh chấp hợp đồng vay
tài sản”.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2025/TLST-DS ngày 06 tháng 01
năm 2025 Quyết định hoãn phiên tòa số 04/2025/QĐST-DS ngày 21 tháng 01
năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Công T, sinh năm 1959. Địa chỉ: Tổ dân phố H, thị
trấn B, huyện Y, tỉnh Bắc Giang- Có đơn xin vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Phạm Văn T1, sinh năm 1970; Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Y,
tỉnh Bắc Giang- Vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Đỗ Thị Bích N, sinh năm 1960.
Địa chỉ: Tổ dân phố H, thị trấn B, huyện Y, tỉnh Bắc Giang- Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai và các i liệu có trong hồ sơ vụ án nguyên
đơn (ông Nguyễn Công T) trình bày:
Do có quan hệ quen biết nên ông T có cho ông Phạm Văn T1, sinh năm 1970
tại địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang vay số tiền 270.000.000
đồng (Hai trăm bẩy mươi triệu đồng) vào ngày 30/02/2012 (âm lịch) tức ngày
21/3/2012 (dương lịch), thời hạn vay 1 tháng, lãi suất 2%/tháng, mục đích khoản
vay đlàm ăn. Số tiền ông T cho vay là lấy từ khối tài sản chung của hai vợ chồng
ông T và bà Nguyễn Thị Bích N1, ông T lấy tiền đi làm ăn N1 không biết gì vì từ
đó đến nay N1 không tham gia vào chuyện làm ăn của ông T bao giờ, chuyện làm
ăn đều là do ông T tự quyết định. Từ đó đến nay ông T đến đòi nhiều lần nhưng
ông T1 không trả ông T lần nào. Đến nay ông T yêu cầu ông T1 phải trả vợ chồng
ông T số tiền gốc là 270.000.000 đồng (Hai trăm bẩy mươi triệu đồng) và số tiền lãi
chậm trả 9%/năm tính từ ngày 21/4/2012 (dương lịch), tạm tính đến ngày 01/12/2024
(dương lịch) là 12 năm 7 tháng 11 ngày, tổng số tiền lãi tạm tính là 306.450.000
đồng (Ba trăm linh sáu triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng); tổng số tiền gốc và
lãi 576.450.000đồng (Năm trăm bẩy mươi sáu triệu bốn trăm năm mươi nghìn
đồng).
Bị đơn (ông Phạm Văn T1): Đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt
cũng không gửi ý kiến, văn bản phản hồi đến Tòa án vviệc ông T đơn khởi
kiện đối với ông T1, vì vậy không có lời khai trong hồ sơ.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan (bà Đỗ Thị Bích N): Đã được Tòa án
triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt và cũng không gửi ý kiến, văn bản phản hồi gì đến
Tòa án về việc ông T đơn khởi kiện đối với ông T1, vậy không lời khai
trong hồ sơ.
Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Thế phát biểu ý
kiến, việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm
phán, Hội đồng xét xử đã đảm bo đúng theo quy định; Việc chấp hành pháp luật
của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ vụ án cho đến trước thời điểm
Hội đồng xét xử nghị án cơ bản đúng quy định của pháp luật, đối với bị đơn là ông
Phạm Văn T1 người quyền lợi nghĩa vụ liên quan Đỗ Thị Bích N chưa
chấp hành theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án, đại diện Viện kim sát đề nghị Hội đồng xét xử: Căn
cứ các Điều: 463, 466, 470; Điu 357; khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Điều 33, Điều 35 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147; Điều 271; Điều 273 Bộ
luật tố tụng dân sự.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Công T.
Buộc ông Phạm Văn T1 phải có nghĩa vụ thanh toán trả ông Nguyễn Công T
Đỗ Thị Bích N số tiền gốc còn nợ là: 270.000.000 đồng (Hai trăm bẩy mươi
triệu đồng) và lãi chậm trả là 311.715.000đ (Ba trăm mười một triệu bẩy trăm mười
lăm nghìn đồng), tổng cộng 581.715.000đ (Năm trăm tám mươi mốt triệu by
trăm mười lăm nghìn đồng).
Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH
14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án: Ông
Nguyễn Công T không phải chịu án pdân sự sơ thẩm. Ông Phạm Văn T1 phải
chịu 27.268.600đ (Hai mươi by triệu hai trăm sáu mươi tám nghìn sáu trăm đồng)
tiền án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng:
Ông Nguyễn Công T có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa; ông Phạm Văn T1
bđơn và bà Đỗ Thị Bích N người quyền lợi nghĩa vụ liên quan đã được Toà
án triệu tập, thông báo thụ lý vụ án, thông báo hoà giải hợp lệ đến lần thứ hai và đã
được Toà án triệu tập hợp lđến phiên toà xét xlần thứ 2 nhưng đương sự vẫn
vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự,
Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt đương sự có tên nêu trên.
[2]. Về quan hệ tranh chấp:
Căn cứ đơn khởi kiện của ông Nguyễn Công T đây xác định là quan hệ tranh
chấp hợp đồng vay tài sản, quy định tại Điều 26 ca B luật tố tụng dân sự.
[2].1. Ông Nguyễn Công T ông Phạm Văn T1 tự nguyện thỏa thuận cho
nhau vay tiền theo hợp đồng vay đề ngày 30/02/2012 (âm lịch) tức ngày 21/3/2012
(dương lịch), được xác nhận là hợp đồng hợp pháp được pháp luật bảo vệ.
[2].2. Xét yêu cầu của ông Nguyễn Công T yêu cầu ông Phạm Văn T1 phải
trả số tiền vay gốc là 270.000.000đ (Hai trăm bẩy mươi triệu đồng), thấy rằng: Ông
T c định sau khi ký kết hợp đồng vay tài sản ông T đã giao đủ cho ông T1 tổng s
tiền là 270 triệu đồng, ông T1 đã nhận đủ tiền vay theo thỏa thuận. Đến hạn trả n
ông T đã yêu cầu ông T1 thu xếp trả tiền cho ông T nhưng ông T1 không trả được
cho ông T số tiền nào, số tiền cho ông T1 vay là tài sản chung của ông T, bà N.
Đối vi ông T1 đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng không đến Toà án để
làm việc cũng như không văn bản, ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình là tự tước bỏ đi quyền và nghĩa
vụ mà pháp luật quy định cho ông T1 được thực hiện, vì vy hậu quả của việc ông
T1 không bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, ông T1 phải gánh chịu.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 93 của Bộ luật tố tụng dân sự quy định về
những tình tiết, skiện không phải chứng minh thì tình tiết “một bên đương sự thừa
nhận hoặc không phản đối những tình tiết, s kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của
quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải
chứng minh”. vậy, xác định việc ông T1 còn nợ của ông T số tiền vay gốc
270.000.000đ (Hai trăm bẩy mươi triệu đồng) căn cứ, cần buộc ông T1 phải
có trách nhiệm thanh toán trả ông T, bà N số tiền này.
[2].3. Xét yêu cầu của ông Nguyễn Công T yêu cầu ông Phạm Văn T1 phải
trả số tiền lãi chậm trả phát sinh trên số tin vay gốc 270 triệu đồng tính tngày ông
T1 chậm trả theo thỏa thuận của hợp đồng vay, cụ thể ngày 21/4/2012 (dương
lịch) đến ngày xét xử thẩm theo mức lãi suất 9%/01 năm, thấy rằng: Đối với số
tiền ông T1 vay của ông T hợp đồng vay ngày 30/02/2012 (âm lịch) tức ny
21/3/2012 (dương lịch), trong hợp đồng thể hiện kng tính lãi, thời hạn của hợp
đồng 01 tháng, nên xác định hp đồng vay có kỳ hạn không lãi suất. vậy,
trong thời hạn của hợp đồng không phát sinh tiền lãi. Hết thời hạn thỏa thuận trong
hợp đồng do ông T1 không thanh toán trả cho ông T được số tiền vay gốc nào nên
ông T1 phải chịu lãi suất chậm trả trên số nợ gốc để thanh toán trả cho ông T tính
kể từ sau ngày hết hạn thỏa thuận trong hợp đồng ngày 21/4/2012 (dương lịch).
Trong quá trình giải quyết vụ án đến ngày mở phiên tòa thẩm các đương sự kng
có yêu cầu áp dụng các quy định về thời hiệu, vì vậy ông T1 phải thanh toán tiền lãi
trả cho ông T theo quy định tại khoản 5 Điều 474 và khoản 2 Điều 476 của Bộ luật
dân snăm 2005 lãi suất bản do Ngân hàng N2 công bố tương ứng với thời
hạn chậm trả tại thời hạn trả nợ. Tại Quyết định số 2868/QĐ-NHNN ngày
29/11/2010 của Ngân hàng N2 quy đinh mức lãi suất bản 9%/năm. Do đó, ông
T1 phải chịu lãi suất chậm trả theo mức lãi suất là 9%/1 năm tương ứng với số tiền
thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ theo yêu cầu của ông T tngày 21/4/2012
(dương lịch) đến ngày xét xử sơ thẩm 18/02/2025. Số tiền lãi của hợp đồng vay tài
sản được xác định cụ thể là:
+ Số tiền gốc 270.000.000đ, lãi tính từ ngày 21/4/2012 (dương lịch) đến ngày
xét xthẩm: 18/02/2025 153 tháng 28 ngày, số tiền lãi {(270.000.000đ x
9% x 153 tháng : 12 = 309.825.000đ) + (270.000.000đ x 9% : 12 x 28 ngày : 30 =
1.890.000đ)}= 311.715.000đ (Ba trăm mười một triệu bẩy trăm mười lăm nghìn
đồng).
Như vy, số tiền ông T1 còn nợ của ông T tiền vay gốc, tiền lãi quá hạn của
hợp đồng được xác định là: 270.000.000đ + 311.715.000đ = 581.715.000đ (Năm
trăm tám mươi mốt triệu bẩy trăm mười lăm nghìn đồng), cần buộc ông Phạm Văn
T1 phải có nghĩa vụ thanh toán trả cho ông Nguyễn Công T và bà Đỗ Thị Bích N.
[3]. Về án phí: Yêu cầu của ông Nguyễn Công T được chấp nhận, vì vậy ông
Nguyễn Công T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ông Phạm Văn T1 phải
chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự
khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
[4]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bn án theo
quy định tại các Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các Điều: 281, 471; 474; 476; 478 của Bộ luật dân sự năm 2005; Điều:
275; các Điều: 463, 466, 470; Điều 357; khoản 2 Điều 468; Điều 688 của Bộ luật
dân sự năm 2015; Điều 33, Điều 35 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 26; Điều
35; Điều 39; Điều 147; Điều 271; Điều 273; Điều 227; Điều 228; Điều 238 của Bộ
luật tố tụng dân sự.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Công T.
Buộc ông Phạm Văn T1 phải nghĩa vụ thanh toán trả cho ông Nguyễn
Công T và bà Đỗ Thị Bích N số tiền gốc còn nợ là: 270.000.000 đồng (Hai trăm bẩy
mươi triệu đồng) và lãi chậm trả là 311.715.000đ (Ba trăm mười một triệu bẩy trăm
mười lăm nghìn đồng), tổng cộng 581.715.000đ (Năm trăm tám mươi mốt triệu
bẩy trăm mười lăm nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến
khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải
chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại
Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH
14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án: Ông
Nguyễn Công T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ông Phạm Văn T1 phải
chịu 27.268.600đ (Hai mươi by triệu hai trăm sáu mươi tám nghìn sáu trăm đồng)
tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
Báo cho đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hn 15 ngày kể từ
ngày được tống đạt bản án vắng mặt hợp lệ.
Nơi nhận:
- Tòa án ND tỉnh Bắc Giang
- VKSND tỉnh Bắc Giang;
- VKSND huyện Yên Thế;
- Các đương sự;
- Chi cục thi hành án;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Xuân Toàn
Tải về
Bản án số 06/2025/DS-ST Bản án số 06/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 06/2025/DS-ST Bản án số 06/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất