Bản án số 06/2023/HNGĐ-ST ngày 10/05/2023 của TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 06/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 06/2023/HNGĐ-ST ngày 10/05/2023 của TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Thuận An (TAND tỉnh Bình Dương)
Số hiệu: 06/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/05/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: môt bên khởi kiện, môt bên vắng mặt
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm có:
Thẩm phán - Ch tọa phiên tòa: Nguyễn Tố Uyên
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Thị Nguyệt
2. Trần Ngọc Phương
- Thư phiên toà: Đoàn Phạm Thanh Trang Thư Tòa án nhân n
thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành ph Thuận An tham gia phiên
tòa: Mai Thị m Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 01 năm 2023, tại tr sở Tòa án nhân dân thành phố Thuận An,
tỉnh Bình Dương t xử công khai vụ án hôn nhân gia đình thẩm thụ số
1041/2022/TLST-HNGĐ ngày 10/10/2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 84/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 28
tháng 11 năm 2022 Quyết định hoãn phiên tòa số 42/2022/QĐ-HNGĐ ngày 14
tháng 12 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Văn Thị C, sinh năm 1985; thường trú: khu phố K,
phường H1, thị T, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Trầm Quốc C1, sinh m 1990; thường trú: khu phố B,
phường L, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương, vắng mặt.
NỘI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 09/8/2022 bản tự khai ngày 26/10/2022, nguyên
đơn Văn Thị C trình bày:
n Thị C ông Trầm Quốc C1 tự nguyện sống chung đăng kết
hôn tại Ủy ban nhân dân phường Tân Phước Khánh, thị Tân Uyên, tỉnh Bình
Dương theo Giấy chứng nhận kết hôn số 25 ngày 26/02/2015.
Sau kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc. Q trình chung sống vợ chồng
phát sinh mâu thuẫn nhưng từ năm 2020 thì mâu thuẫn xảy ra thường xuyên,
nguyên nhân chủ yếu do vợ chồng tính tình hai bên không hợp nhau, không cùng
suy nghĩ, không đồng quan điểm sống. Mặc đã cố gắng nhiều cách nhưng mâu
Bản án số: 06/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 09 - 01 - 2023
V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi
con.
2
thuẫn vẫn dai dẳng, cuộc sống ngột ngạt, vợ chồng sống với nhau không hạnh
phúc nên bà C ông C1 đã sống ly thân từ năm 2021 đến nay. T khi sống ly thân
đến nay, giữa C ông C1 không qua lại với nhau, không ai quan tâm đến ai,
ông C1 biết việc C làm đơn gửi đến Tòa án yêu cầu ly hôn nhưng ông C1 nói
C tự m thủ tục, ông C1 đồng ý ly hôn nhưng sẽ không lên Tòa án theo yêu cầu.
Hiện nay C xác định không còn tình cảm với ông C1, mục đích hôn nhân không
đạt được nên C khởi kiện u cầu Tòa án giải quyết cho C ly n với ông
Trầm Quốc C1.
Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, C ông Trầm Quốc C1 01
người con tên Trầm K2, sinh ngày 10/8/2016. Sau khi ly hôn, C yêu cầu Tòa án
giải quyết giao con chung cho C được trực tiếp chăm sóc, nuôi ỡng, giáo dục
Về cấp dưỡng nuôi con: C không yêu cầu ông C1 cấp ỡng nuôi con.
Về tài sản chung nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chứng cứ, tài liệu nguyên đơn cung cấp: Bản chứng thực Chứng minh nhân
dân, sổ hộ khẩu; Giấy chứng nhận kết hôn; Bản sao Trích lục khai sinh và các tài
liệu khác liên quan đến hồ vụ án.
Bị đơn ông Trầm Quốc C1 đã được Tòa án triệu tập hợp l nhiều lần để tham
gia tố tụng trong suốt quá trình giải quyết vụ án nhưng bị đơn vẫn không đến làm
việc cũng không văn bản trình bày ý kiến về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Quá trình đưa v án ra xét xử, nguyên đơn bà Văn Thị C đơn yêu cầu xét
xử vắng mặt giữ nguyên yêu cầu khởi kiện về việc ly hôn với bị đơn ông Trầm
Quốc C1 cũng như yêu cầu về con chung, cấp dưỡng nuôi con; C không yêu cầu
Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung.
Ý kiến của Kiểm t viên tham gia phiên tòa:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm
phán, Hội đồng t xử, Thư đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục quy định tại Bộ
luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp nh đúng pháp luật tố tụng. Bị đơn không
chấp hành đúng pháp luật do đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng
mặt không do.
Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ tại hồ sơ xét thấy
mâu thuẫn vợ chồng giữa C ông C1 đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không
đạt được nên đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Bà n Thị C ông Trầm Quốc C1 đăng kết hôn tại Ủy ban
nhân dân phường phường H1, thị T, tỉnh Bình ơng theo Giấy chứng nhận kết
hôn số 25 ngày 26/02/2015. Nay n Thị C khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết
ly n với ông Trầm Quốc C1 đồng thời giải quyết về vấn đề con chung. Do đó,
3
quan hệ pháp luật trong v án y được xác định “Ly hôn, tranh chấp v nuôi
con” theo Khoản 1, Điều 28 của Bộ luật T tụng dân sự.
[1.2] Ông Trầm Quốc C1 hiện trú tại phường Lái Thiêu, thành ph Thuận
An, tỉnh Bình Dương nên theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 35 Điểm a,
Khoản 1, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì a án nhân dân thành phố Thuận
An, tỉnh Bình ơng thụ đúng thẩm quyền.
[1.3] Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn yêu cầu t xử vắng
mặt; b đơn ông Trầm Quốc C1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia tố tụng
tham gia phiên tòa xét xử lần th 2 nhưng vẫn vắng mặt không do nên căn
cứ Điểm b, Khoản 2, Điều 227; Khoản 1, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội
đồng xét xử tiến hành t xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Văn Th C ông Trầm Quốc C1 chung sống
với nhau trên sở tự nguyện đăng kết hôn tại quan thẩm quyền nên
hôn nhân hợp pháp.
[2.2] t thấy, trong quá trình tố tụng, nguyên đơn n Thị C cho rằng từ
năm 2020, bà C ông C1 thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng không hòa
hợp về suy nghĩ quan điểm sống, u thuẫn kéo i đến năm 2021 thì C
ông C1 sống ly thân, từ đó đến nay hai n không còn quan h tình cảm vợ chồng,
không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Bên cạnh đó, từ khi C nộp đơn ly hôn
đến Tòa án nhân dân thành phố Thuận An cho đến nay, ông C1 có biết việc C
muốn ly hôn nhưng không động thái nhằm hàn gắn hạnh phúc gia đình. ông
C1 đã được Tòa án triệu tập nhiều lần để lấy lời khai, hòa giải, tham gia phiên tòa
để nhằm mục đích đoàn tụ nhưng vẫn không đến Tòa, th hiện ý chí ông C1 không
thiện chí đoàn tụ v chồng. Từ những sở trên, Hội đồng xét xử nhận thấy
mâu thuẫn v chồng giữa C ông C1 trầm trọng, đời sống chung không thể
kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn c Khoản 1, Điều 56 Luật Hôn
nhân gia đình, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của C về việc yêu cầu được ly
hôn với ông C1.
[2.3] Về con chung: C yêu cầu Tòa án giải quyết cho C được trực
tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, Hội đồng t x xét thấy: Các cháu
Trầm K2, sinh ngày 10/8/2016 sống với C từ khi mới sinh ra cho đến hiện tại,
theo trình bày của nguyên đơn, quá trình nguyên đơn bị đơn sống ly thân, bị đơn
không quan tâm đến con cái, một mình C tự lo chi phí nuôi con. Xét, hiện tại
C công việc ổn định, đủ điều kiện để đảm bảo cho s phát triển về th chất
tinh thần cho con chung nên Hội đồng t xử sẽ xem xét giao con chung cho C
trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly n để đảm bảo ổn định sinh
hoạt cho con chung.
[2.4] V cấp dưỡng nuôi con: C không yêu cầu ông C1 cấp ỡng nuôi
con. Xét đây ý chí tự nguyện của C, phù hợp quy định của pháp luật nên Hội
đồng xét xử ghi nhận.
[2.5] Về tài sản chung, nợ chung: Do các đương sự không yêu cầu Tòa án
giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4
[2.6] Ý kiến của đại diện Viện Kiểm t tham gia phiên tòa về nội dung vụ
án sở phù hợp với quy định của pháp luật.
[2.7] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí Hôn nhân gia đình thẩm
theo quy định của pháp luật.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1, Điều 28; Điểm a, Khoản 1, Điều 35; Điểm a, Khoản 1, Điều 39;
Khoản 3, Điều 144; Điểm b, Khoản 2, Điều 227; Khoản 1, Điều 228; Điều 235;
Điều 266; Điều 271 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Các Điều 9, 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật n nhân gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Văn Thị C đối
với bị đơn ông Trầm Quốc C1 về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
- Về quan hệ hôn nhân: Văn Thị C được ly hôn với ông Trầm Quốc C1.
- Về con chung: Văn Thị C được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con chung tên Trầm K2, sinh ngày 10/8/2016.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Văn Th C v việc
không yêu cầu ông Trầm Quốc C1 cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom
con không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm
nuôi con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế
quyền thăm nom con của người đó. lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc
cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng
nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Đương s không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí: Văn Thị C phải chịu 300.000 đồng án phí n nhân và gia
đình thẩm, được khấu tr vào tiền tạm ứng đã nộp theo Biên lai số 0000530
ngày 05/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình
Dương.
Nguyên đơn, b đơn vắng mặt quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai theo đúng
quy định pháp luật./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND tp. Thuận An;
- Chi cục THADS TP. Thuận An;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
5
- Phòng pháp tp. Thuận An;
- Các đương sự;
- Lưu HS, VP.
Nguyễn Tố Uyên
Tải về
Bản án số 06/2023/HNGĐ-ST Bản án số 06/2023/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất