Bản án số 06/2022/DS-PT ngày 07/01/2022 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 06/2022/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 06/2022/DS-PT ngày 07/01/2022 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 06/2022/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 07/01/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: 1. Nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH ĐỒNG THÁP
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bn án s: 06/2021/DS-PT
Ngày: 07-01-2022
"V/v tranh chp hợp đồng vay tài
sn "
NHÂN DANH
NƯỚC CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Phm Ngc Giao.
Các Thm phán: Bà Nguyn Th Vĩnh.
Ông Ngô Tn Li.
- Thư ký phiên tòa: B Phm Th Ngc Thư ký Tòa án nhân dân tnh
Đồng Tháp.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Đồng Thp: Nguyn Ngc
Trang Kim sát viên tham gia phiên ta.
Trong ngày 07/01/2022, ti tr s Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét x
phúc thm công khai v án th s: 25/2021/TLPT-DS ngy 25 tháng 02 năm
2021, v vic “Tranh chấp hợp đồng vay tài sn”;
Do Bn án dân s sơ thẩm s: 53/2020/DS-ST ngy 31 tháng 12 năm 2020
ca Tòa án nhân dân huyn T, tnh Đồng Tháp b kháng cáo;
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s: 113/2021/QĐ-PT ngày
31 tháng 3 năm 2021, Quyết định hoãn phiên tòa phúc thm s: 176/2021/QĐ-PT
ngày 27 tháng 4 năm 2021, Quyết định hoãn phiên tòa phúc thm s:
194/2021/QĐ-PT ngày 14 tháng 5 năm 2021, Quyết định hoãn phiên tòa phúc
thm s: 222/2021/QĐ-PT ngày 08 tháng 6 năm 2021, Quyết định tm ngng
phiên tòa s: 156A/2021/QĐ-PT ngày 06 tháng 7 năm 2021, Thông báo v thi
gian m li phiên tòa s: 518/TB-TA ngy 10 tháng 12 năm 2021, gia c
đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyn Th Ngc H1 (C1), sinh năm: 1968.
Địa ch: p T, xã T, huyn T, tnh Đồng Tháp.
2. B đơn:
2.1. Ông Nguyễn Văn C1, sinh năm: 1967;
Địa ch: p T, xã T, huyn T, tnh Đồng Tháp.
2.2. Bà Nguyn Th U (D1), sinh năm: 1972;
2.3. Anh Nguyn Quc T2, sinh năm: 1996.
Cùng địa ch: p T, xã T, huyn T, Đng Tháp.
2
3. Người làm chng: Ch Nguyn Th Thanh T3, sinh năm: 1978;
Địa ch: p T, xã T, huyn T, tỉnh Đồng Tháp.
4. Người kháng cáo: Ông Nguyễn Văn C1 Nguyn Th U (Là các b
đơn trong v án).
NI DUNG V N:
- Nguyên đơn bà Nguyễn Th Ngc H1 trình bày:
Ngày 04/7/2017 (âm lch), ông Nguyễn Văn C1, Nguyn Th U cùng
con anh Nguyn Quc T2 đến gp hi vay s tiền 50.000.000 đồng, lãi
sut 3%/tháng, thi hn vay là 03 tháng. Vic vay tin có làm biên nhn.
Đến ngày 30/9/2018 (âm lch) thì tiền lãi được tính l 30.000.000đ nhưng
ông C1, U anh T2 không tr đưc s tin n gốc v lãi. Sau đó, ngày
30/01/2019 (âm lch), bà U n ca bà s tin 10.000.000đ.
U đồng ý mi tháng s tr dần cho b 3.000.000 đồng cho đến khi tr
hết n bắt đầu tính t ngày 30/02/2019 (âm lch) ca các khon gm tin n gc
50.000.000 đồng, n gốc 10.000.000 đng n lãi 30.000.000 đồng. Đến ngày
30/02/2019 (âm lch) thì bà U ch tr đưc cho bà s tiền l 3.000.000 đồng.
Nay bà H1 yêu cu ông C1, bà U, anh T2 trách nhiệm liên đới tr s tin
vay gốc 50.000.000đ v lãi 40.500.000đ, tổng cng 90.500.000đ, đồng thi yêu
cu U trách nhim tr cho s tin gc 10.000.000đ, tiền lãi 1.200.000đ,
tng cộng 11.200.000đ v yêu cu tiếp tc tính lãi chm tr đối vi s tin
60.000.000đ kể t ngy 03/7/2019 (DL) đến khi Tòa án xét x ra Bn án hiu
lc pháp lut.
Trong quá trình gii quyết v án v cũng tại phiên ta trước thng nht
ch yêu cu ông C1, bà U, anh T2 trách nhiệm liên đới tr li s tin
87.000.000đ và không yêu cu tính lãi.
Ngày 02/10/2020 bà H1 văn bn tr li không đồng ý tt c yêu cu
phn t ca ông C1, bà U, vic hỏi vay trong lúc khó khăn l c hai bên đều đồng
ý, ch không phi mt mình bà mun nói hay t ý lm l được, vic phn t
ca ông C1, U ch nhm kéo dài thi gian xét x, trốn tránh nghĩa v tr n,
ông C1, bà U tính lãi toàn b thì b cũng tính như sau:
+ Đối với 50.000.000đ lãi suất 1,66%/tháng = 830.000đ/tháng, tính t ngày
04/7/2017 âm lịch đến ngày 16/8/2020 âl đến ngy 02/10/2020 dương lch 37
tháng 12 ngày, tng cộng l 31.042.000đ.
+ Đối với 7.000.000đ lãi suất 1,66%/tháng =116.200đ/tháng, tính t ngày
30/01/2019 âm lịch đến ngày 16/8/2020 âm lch đến ngy 02/10/2020 dương lch
là 18 tháng 17 ngày, tổng lãi 2.157.000đ.
H1 xác định yêu cu ông C1, bà U, anh T2 trách nhim liên đới tr
s tin gốc 50.000.000đ v tin lãi theo quy định pháp lut t ngày 04/7/2017 âm
3
lịch đến ngày xét x; gốc 7.000.000đ v tiền lãi theo quy đnh pháp lut t ngày
30/01/2019 âm lịch đến ngày xét x.
Ngày 02/10/2020 H1 đơn xin rU mt phn yêu cu khi kin, không
yêu cu ông C1, bà U tr đối vi s tiền 30.000.000đ lãi m ông C1 ký biên nhn
ngày 30/9/2018 âm lch.
- B đơn bà Nguyễn Th U, ông Nguyễn Văn C1 trình bày:
Vào ngày 16/6/2017, ông C1, U vay ca bà Nguyn Th Ngc H1 s
tin 10.000.000đ, lãi sut 1.000.000đ thì đóng lãi 5.000đ/01 ngy, tc 15%/tháng,
U, ông C1 đã đóng lãi cho bH1 đến ngy 25/6/2017 l 10 ngy đưc
500.000đ (10.000.000đ x 5.000đ/01 ngy x 10 ngy = 500.000đ).
Ngày 25/6/2017 ông C1, U li tiếp tc vay thêm ca H1 s tin
10.000.000đ cng vi 10.000.000đ tin vay ngày 16/6/2017, tng cng
20.000.000đ, lãi sut 1.000.000đ thì đóng lãi 5.000đ/01 ngy, tc 15%/tháng,
ông, tiếp tục đóng lãi cho bH1 t ngy 25/6/2017 đến ngày 04/7/2017 10
ngày 1.000.000đ (20.000.000đ x 5.000đ/01 ngy x 10 ngày = 1.000.000đ).
Ngày 04/7/2017, ông, bà li tiếp tc vay thêm ca H1 30.000.000đ, tổng
s tiền 50.000.000đ, vi lãi sut 1.000.000đ thì đóng lãi 5.000đ/01 ngy, tc
15%/tháng, ông, b đóng được 13 tháng x 50.000.000đ x 15%/tháng =
97.500.000đ, nhưng ông, b ch đóng tiền mt cho H1 67.500.000đ, cn thiếu
li bà H1 30.000.000đ tiền lãi, s tin lãi này H1 kêu ông C1 tên nhn n
vi H1, H1 ha khi nào tr xong vn gc vay 50.000.000đ s tính li phn
tiền lãi đối vi s tiền 30.000.000đ.
Ngày 04/8/2018, ông C1, U thng nht vi H1 chuyn 50.000.000đ
vay tin ngày sang tin tháng vi lãi sut 5%/tháng, ông, tiếp tục đóng lãi cho
H1 đến ngày 04/8/2019 l 12 tháng (50.000.000đ x 5% x 12 tháng =
30.000.000đ) nhưng chỉ đóng lãi cho b H1 20.000.000đ, cn thiếu li
10.000.000đ tin lãi. Cũng trong ngy 04/8/2018 b H1 ghi biên nhn n vi
U s tin vay 60.000.000đ (nhưng thực tế trong đó 50.000.000đ vốn gc và
10.000.000đ tin lãi còn thiếu), hai bên tha thun tr dn mỗi tháng 3.000.000đ
cho đến khi hết n.
Sau khi tha thun, U đã trả cho H1 3.000.000đ tin vn gc vào
tháng đu tiên, k t khi tha thun, còn li 47.000.000đ vn gc tin vay, t đó
H1 khi kin ông, bà ra Tòa án nhân dân huyn T, tỉnh Đồng Tháp yêu cu
ông, tr tin vay 87.000.000đ, ông, cho rng s tiền 87.000.000đ ny gm
vốn vay 47.000.000đ + 30.000.000đ tin lãi ngày còn thiếu mà ông C1 đã ký biên
nhn + 10.000.000đ tin lãi tháng còn thiếu.
Trong quá trình vay v đóng lãi cho b H1 Nguyn Th Thanh T3
biết s vic.
4
H1 khi kin yêu cu ông C1, U tr s tin vốn vay 87.000.000đ
ông, b không đng ý, vic tha thun lãi suất như trên l cao hơn nhiu so vi
quy định pháp lut. Nay ông C1, U lm đơn yêu cầu điều chnh lãi sut theo
quy định pháp luật đối vi s tin tr lãi m ông, b đã đóng cho bà H1 c th:
- Đối vi s tin vay 10.000.000đ ngày 16/6/2017, lãi suất theo quy định
pháp lut 20%/tháng, tức 1,66%/tháng. Như vy, tin lãi mỗi tháng 166.000đ,
mỗi ngy 5.500đ x 10 ngy = 55.000đ, ông, bđã đóng lãi 500.000đ, vy còn
tha 445.000đ.
- Đối vi s tiền vay 20.000.000đ ngy 25/6/2017, lãi sut theo quy định
pháp lut 20%/tháng, tức 1,66%/tháng. Như vy, tin lãi mỗi tháng 332.000đ,
mi ngày 11.000đ x 10 ngày = 110.000đ, ông, b đã đóng lãi 1.000.000đ, vậy còn
thừa 890.000đ.
- Đối vi s tiền vay 50.000.000đ ngy 04/7/2017, lãi suất theo quy định
pháp lut 20%/tháng, tức 1,66%/tháng (tuy lãi ngy nhưng ông, b đã đóng đưc
13 tháng). Như vậy, tin lãi mỗi tháng 830.000đ x 13 tháng - 10.790.000đ, ông,
b đã đóng lãi 67.500.000đ, vậy còn thừa 56.710.000đ.
- Đối vi s tiền vay 50.000.000đ chuyển t lãi ngày sang lãi tháng vào
ngày 04/8/2018, lãi suất theo quy đnh pháp lut 20%/tháng, tc 1,66%/tháng.
Như vy, tin lãi mỗi tháng 830.000đ x 12 tháng = 9.960.000đ, ông, b đã đóng
lãi 20.000.000đ, vy n thừa 10.040.000đ. Như vậy, tng s tin lãi theo quy
định pháp lut ông C1, U phải đóng cho bà H1 l 55.000đ + 110.000đ +
10.790.000đ + 9.960.000đ = 20.915.000đ, nhưng ông C1, U đã đóng lãi cho
H1 tng cng 89.000.000đ - 20.915.000d = 68.085.000đ.
Tin vn gc vay ông C1, bà U còn thiếu bà H1 47.000.000đ, ông C1, bà U
yêu cu khu tr tiền đóng lãi cn thừa vào vn gốc vay 68.085.000đ -
47.000.000đ = 21.085.000đ, sau khi khu tr tin lãi còn tha vào vn gc thì
H1 còn thiếu li ông C1, U 21.085.000đ. Do đó, ông C1, U yêu cu H1
phải có nghĩa vụ tr li cho ông, bà s tin 21.085.000đ.
- B đơn anh Nguyễn Quc T2 đơn xin vắng mt, t t khai trình
bày:
Nguyên m anh vay tin H1 hi nào anh không biết, ti sao tên anh
trong giy n ca bà H1, theo anh được biết do bà H1 buc m anh ghi trong giy
n để làm va ý H1 thôi, còn s tin hỏi vay vo ngy tháng năm no anh
không biết.
- Trong quá trình gii quyết v án Tòa án tiến hành ly lời khai đối vi
ch Nguyn Th Thanh T3, ch T3 khai: Ch không quen biết vi H1,
ông C1, còn U thì con xa, vic vay tiền v đóng lãi cho b H1 ca ông C1,
bà U thì ch không biết.
5
Ti bn án dân s thẩm s: 53/2020/DS-ST ngy 31 tháng 12 năm 2020
ca Tòa án nhân dân huyn T, tnh Đồng Tháp quyết định:
Căn c khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 200,
Điều 227, Điều 228, Điều 244, Điều 266, Điều 271, Điều 272, Điều 273 v Điu
483 B lut t tng dân s;
Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 B lut Dân s năm 2015;
Căn cứ Ngh quyết s: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
thưng v Quc hi v mc thu, min, gim, thu, np qun lý và s dng án phí,
l phí Tòa án.
Tuyên x:
- Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca bà Nguyn Th Ngc H1.
- Buc bà Nguyn Th U, ông Nguyễn Văn C1 trách nhiệm liên đới tr
cho Nguyn Th Ngc H1 s tiền vay 89.801.600 đồng (Tám mươi chín triệu
tám trăm l một ngn sáu trăm đng), trong đó gốc 57.000.000 đồng lãi
32.801.600 đồng.
K t ngày tiếp theo ca ngày xét x thẩm cho đến thi hành án xong,
bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án
theo mc lãi suất quy định ti khoản 2 Điều 468 ca B lut dân s năm 2015.
- Đình chỉ mt phn yêu cu khi kin ca bà Nguyn Th Ngc H1 v vic
yêu cu ông Nguyn Văn C1, Nguyn Th U, anh Nguyn Quc T2 trách
nhiệm liên đới tr 30.000.000 đồng tin lãi do ông Nguyễn Văn C1 biên nhn
ngày 30/9/2018 âm lch.
- Không chp nhn yêu cu phn t ca ông Nguyễn Văn C1, Nguyn
Th U v vic yêu cu Nguyn Th Ngc H1 phải nghĩa vụ tr li s tin
21.085.000 đồng.
V án phí dân s sơ thẩm:
- Bà Nguyn Th U, ông Nguyễn Văn C1 phải liên đới chịu 5.544.250 đồng
án phí dân s thẩm, nhưng đưc tr vào s tiền 527.000 đồng tm ng án phí
đã nộp theo Biên lai thu s BI/2019/0002165, quyn s 44, ngày 07/9/2020 ti
Chi cc Thi hánh án dân s huyn T, tỉnh Đồng Tháp. Nguyn Th U, ông
Nguyễn Văn C1 phải liên đới np tiếp 5.017.250 đồng án phí dân s sơ thẩm.
- Nguyn Th Ngc H1 không phi np tin án phí dân s thẩm.
Hoàn tr 2.542.500 đồng tin tm ng án phí H1 đã nộp theo Biên lai thu s
BH/2018/0008175, quyn s 164, ngày 05/12/2019 ti Chi cc Thi nh án dân
s huyn T, tỉnh Đồng Tháp.
- Anh Nguyn Quc T2 không phi np tin án phí dân s sơ thẩm.
Ngoài ra, bn án còn tuyên v quyn kháng cáo, thi hn kháng cáo, quyn
yêu cu thi hành án của các đương sự theo luật định.
6
Sau khi xét x thm, ngày 14 tháng 01 năm 2021, các b đơn ông
Nguyễn Văn C1 và bà Nguyn Th U kháng cáo không đồng ý bản án thẩm đã
xt x.
Ti phiên tòa phúc thm, các b đơn ông Nguyễn Văn C1 và bà Nguyn Th
U vn gi nguyên yêu cu kháng cáo, nguyên đơn Nguyn Th Ngc H1 vn
gi nguyên yêu cu khi kin.
Ti phiên tòa phúc thẩm, đi din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp
phát biu ý kiến v v án như sau:
- V t tng: T khi th lý v án v ti phiên tòa, Thm phán ch ta phiên
tòa, Hội đồng xét x v Thư phiên ta ng như các đương s đều thc hin
đúng theo quy đnh ca B lut t tng dân s năm 2015. Các b đơn kháng cáo
bản án sơ thẩm trong thi hn luật định.
- V nội dung: Đề ngh Hội đồng xét x phúc thm căn cứ vào khon 2
Điu 308 ca B lut t tng dân s năm 2015 chp nhn mt phn kháng cáo
ca các b đơn ông Nguyễn Văn C1 Nguyn Th U; Sa mt phn bn án
thẩm s: 53/2020/DS-ST ngy 31 tháng 12 năm 2020 ca Tòa án nhân dân
huyn T, tỉnh Đồng Tháp. V án phí đ ngh Hội đồng xét x phúc thm gii
quyết theo quy định ca pháp lut.
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h sơ vụ án đã được thm tra ti
phiên ta v căn cứ kết qu tranh tng ti phiên tòa của các đương sự, ý kiến phát
biu ca v Kim sát viên, Hi đồng xét x phúc thm nhn định:
NHN ĐNH CA TA N:
[1] V t tng:
- Tòa án cấp sơ thẩm đã xác định đúng quan hệ pháp lut tranh chp, th
gii quyết xét x v án đúng thẩm quyn th tục theo quy định ca B lut
t tng dân s. Các b đơn kháng cáo bản án sơ thẩm trong thi hn luật định.
- V s mt, vng mt của các đương sự: nguyên đơn Nguyn Th
Ngc H1, các b đơn ông Nguyễn Văn C1 Nguyn Th U mt ti phiên
tòa ngày 07/01/2022. Riêng b đơn anh Nguyn Quc T2 v người làm chng ch
Nguyn Th Thanh T3 đã được Tòa án triu tp hp l để xét x nhưng vắng mt
không do nên Hội đồng xét x vn tiến hành xét x v án theo quy định ti
khoản 3 Điều 296 ca B lut t tng dân s năm 2015.
[2] Theo nội dung kháng cáo cũng như tại phiên tòa phúc thm thì phía ông
Nguyễn Văn C1 Nguyn Th U kháng cáo yêu cu Tòa án cp phúc thm
sa bản án thm s: 53/2020/DS-ST ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Tòa án
nhân dân huyn T, không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn b
Nguyn Th Ngc H1, chp nhn toàn b yêu cu phn t ca ông C1, U đối
7
vi H1, yêu cu H1 tr li cho ông C1, U s tin 21.085.000 đồng.
ông C1, bà U cho rng ông bà còn n tin vn gc vay ca H1 l 47.000.000đ
và ông C1, bà U đã đóng lãi cho b H1 s tin 68.085.000đ nên ông C1, bà U yêu
cu khu tr tiền đóng lãi cn tha vào vn gc vay (68.085.000đ - 47.000.000đ=
21.085.000đ). Sau khi khu tr tin lãi còn tha vào vn gc thì bà H1 còn n li
ông C1, bà U 21.085.000đ nên ông C1, bà U yêu cu bà H1 tr li cho ông C1, bà
U s tin 21.085.000đ.
[3] Xét qua ni dung kháng cáo cũng như lời trình bày yêu cu ca phía
ông C1, bà U l có căn cứ mt phn n được chp nhn mt phn kháng cáo, bi
l: Trong quá trình thu thp chng c ca Tòa án cấp thm phúc thm thì
phía ông C1, U không có tài liu, chng c đ chng minh là ông C1, U
đã đóng lãi cho H1 đưc s tin 68.085.000 đồng ông C1, bà U ch
đóng lãi cho b H1 đưc 1.500.000 đng (vic ông C1, U đóng lãi cho b H1
1.500.000 đồng được H1 tha nhn tại phiên ta thẩm). Do đó, Hội đồng
xét x buc ông Nguyễn Văn C1 Nguyn Th U nghĩa vụ liên đi tr
cho bà Nguyn Th Ngc H1 s tin n vay là 88.301.600 đồng (trong đó vn gc
57.000.000 đồng và lãi 31.301.600 đồng) l hon ton có căn cphù hp,
đúng pháp luật.
[4] T nhng nhận định phân tích trên, Hội đng xét x chp nhn mt
phn kháng cáo ca ông Nguyễn Văn C1 Nguyn Th U và sa mt phn
bản án thm s: 53/2020/DS-ST ngy 31 tháng 12 năm 2020 ca Tòa án nhân
dân huyn T l hon ton có căn c v phù hp, đúng pháp lut.
[5] Xt đề ngh ca đại din Vin kim sát nhân dân tnh Đồng Tháp ti
phiên tòa phúc thm v việc đ ngh chp nhn mt phn kháng cáo ca ông C1,
U v đ ngh sa mt phn bản án thẩm l hon ton s phù hp
pháp lut nên Hội đồng xét x phúc thm chp nhn.
[6] V án phí:
- Ông C1, U b buc thc hiện nghĩa vụ dân s nên phi chu án phí dân
s sơ thẩm theo quy định ca pháp lut.
- Do bản án thẩm b sa mt phn nên ông C1, U không phi chu án
phí dân s phúc thm.
[7] Các phn khác ti phn quyết đnh của án thẩm không có kháng cáo,
kháng ngh có hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐNH:
8
- Căn c vào khoản 3 Điều 26, Điu 147, Điều 148, khoản 3 Điều 296
khon 2 Điu 308 ca B lut T tng dân s năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 463, Điều 466, Điều 468 ca B lut dân s năm 2015;
- Căn cứ Ngh quyết s: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y
ban thường v Quc Hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý
s dng án phí và l phí Tòa án:
Tuyên x:
1. Chp nhn mt phn kháng cáo ca các b đơn ông Nguyễn Văn C1
bà Nguyn Th U.
2. Sa mt phn bn án dân s thẩm s: 53/2020/DS-ST ngày 31 tháng
12 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyn T, tỉnh Đồng tháp.
3. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca nguyên đơn Nguyn Th
Ngc H1.
4. Buc bà Nguyn Th U, ông Nguyễn Văn C1nghĩa vụ liên đới tr cho
Nguyn Th Ngc H1 s tin vay vn gc lãi 88.301.600 đồng (trong đó
vn gc 57.000.000 đồng và lãi sut 31.301.600 đồng).
K t ngày tiếp theo ca ngày xét x thẩm cho đến thi hành án xong,
bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án
theo mc lãi suất quy định ti khoản 2 Điều 468 ca B lut dân s năm 2015.
5. Đình chỉ mt phn yêu cu khi kin ca Nguyn Th Ngc H1 v
vic yêu cu ông Nguyễn n C1, Nguyn Th U, anh Nguyn Quc T2
trách nhiệm liên đi tr 30.000.000 đồng tin lãi do ông Nguyễn Văn C1 biên
nhn ngày 30/9/2018 âm lch.
6. Không chp nhn yêu cu phn t ca ông Nguyễn Văn C1, Nguyn
Th U v vic yêu cu Nguyn Th Ngc H1 phải nghĩa vụ tr li s tin
21.085.000 đồng.
7. V án phí:
7.1. Nguyn Th U, ông Nguyễn Văn C1 phải liên đới chu 5.469.500
đồng tin án phí dân s sơ thẩm, nhưng được tr vào s tiền 527.000 đồng tm
ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu s BI/2019/0002165 ngày 07/9/2020 ca Chi
cc Thi hành án dân s huyn T, tỉnh Đồng Tháp. Bà Nguyn Th U, ông Nguyn
Văn C1 còn phải liên đới np tiếp 4.942.500 đồng tin án phí dân s sơ thẩm.
7.2. Nguyn Th Ngc H1 không phi np tin án phí dân s thẩm.
Hoàn tr li cho bà Nguyn Th Ngc H1 2.542.500 đồng tin tm ng án phí
H1 đã nộp theo Biên lai thu s BH/2018/0008175 ngày 05/12/2019 ca Chi
cc Thi hành án dân s huyn T, tỉnh Đồng Tháp.
7.3. Anh Nguyn Quc T2 không phi np tin án phí dân s sơ thẩm.
7.4. Nguyn Th U ông Nguyễn Văn C1 không phi chu tin án phí
dân s phúc thm, hoàn tr li cho Nguyn Th U ông Nguyễn Văn C1
9
300.000 đng tm ng án phí phúc thm đã np theo biên lai s 0011026 ngày
14/01/2021 ca Chi cc thi hành án dân s huyn T, tỉnh Đồng Tháp.
8. Các phn khác ti phn quyết định ca bản án thẩm không kháng
cáo, kháng ngh có hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo,
kháng ngh.
9. Trường hp bn án, quyết định được thi hnh theo quy định tại Điều 2
Lut Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành
án dân sự, người quyn lợi nghĩa vụ liên quan quyn tha thun thi hành
án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành
án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lut Thi hành án dân s; Thi hiu
thi hnh án được thc hiện theo quy định tại Điều 30 Lut Thi hành án dân s.
10. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Đồng Tháp;
- TAND huyn T;
- CCTHADS huyn T;
- Phòng KTNV-THA TAND Đồng Tháp;
- Các đương s;
- Lưu hồ sơ v án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Phm Ngc Giao
Tải về
Bản án số 06/2022/DS-PT Bản án số 06/2022/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất