Bản án số 06/2021/HNGĐ-ST ngày 14/04/2021 của TAND huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 06/2021/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 06/2021/HNGĐ-ST ngày 14/04/2021 của TAND huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Phù Ninh (TAND tỉnh Phú Thọ)
Số hiệu: 06/2021/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/04/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH PHÚ THỌ Độc lp - T do - Hnh phúc
Bn án s: 06/2021/HNGĐ- ST
Ngày 14/4/2021
V/v “Hôn nhân và gia đình”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNGA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P
Vi thành phn Hi đồng xét x sơ thm gm có:
Thm phán- Ch ta phiên tòa: Bà Phạm Hồng Vân.
Các Hi thm nhân dân: Bà Nguyễn Th Anh Tấn
Nguyễn Thị Lâm
Thư a án ghi biên bn phiên tòa: Ông Lương Anh Tuấn - Cán b a án
nhân dân huyn P.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện P tham gia phiên tòa: Nguyễn Thúy
Hằng - Kiểm sát viên.
Hôm nay, ngày 14/4/2021 ti tr s TAND huyn P - tnh Phú Th, TAND
huyn P xét x sơ thm công khai v án th s 189/2020/TLST-HNGĐ ngày 30
tháng 12 năm 2020 v tranh chp hôn nhân gia đình theo quyết định đưa v án ra
xét x s 05 ngày 12/3/2021 gia các đương s:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Huyền T, sinh năm 1988
Nơi ĐKNKTT: xóm 2, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang
Hôm nay, vắng mặt (có đơn xin xét xử vắng mặt)
Bị đơn: Anh Nguyn Mnh H, sinh năm 1979
Địa chỉ: Khu 9, xã L, huyện P, tỉnh Phú Thọ.
Hôm nay, vắng mặt (không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn xin ly hôn và bn t khai tiếp theo chị Nguyn Huyn T trình bày:
Chị anh Nguyn Mnh H tự nguyện tìm hiểu đăng kết hôn tại UBND
xã L năm 2010. Sau kết hôn vợ chồng về chung sống cùng gia đình anh H một thời
gian ngắn thì v chồng ra riêng. Vchồng chung sống hòa thuận được khoảng
hơn một năm thì phát sinh mâu thuẫn do anh H hay uống ợu thỉnh thoảng v
đánh đập ch nên ch đã bế con b v nhà b m đẻ ch Tuyên Quang t năm
2013 và v chồng sống ly thân t đó đến nay, không ai quan m đến ai. Nay ch T
xét thấy tình cm v chồng giữa ch anh H không còn, ch đề ngh xin được ly
hôn với anh H.
2
V con chung: vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Đăng K, sinh ngày
30/01/2011. Hiện nay cháu K đang cùng ch T, khi ly hôn chị xin được nuôi cháu
K và không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị.
V tài sn chung, n chung, công sc: ch T xác nhận đều không có.
* Đối với anh Nguyn Mnh H: Tòa án thông báo thụ vụ án triệu tp
anh Nguyn Mnh H đến Tòa án để làm việc nhưng anh H đều không mặt nên
Tòa án không lấy được lời khai không tiến hành hòa giải được. Tòa án đã tống
đạt các văn bản tố tụng cho anh H bằng các biên bản giao cho gia đình anh H (do
ông Nguyễn Đình T là b đẻ anh H nhận và ông T cam kết chuyển đến tay cho anh
H) theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h sơ v án được thm tra ti phiên
tòa. Hi đồng xét x nhn định:
{1}Chị Nguyn Huyn T làm đơn xin ly hôn với anh Nguyn Mnh H
yêu cầu Tòa án giải quyết về phần con chung khi ly hôn. Do đó đây là tranh chấp
về hôn nhân gia đình và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện P
theo quy định tại khoản 1 điều 28, điểm a, khoản 1 điều 35 BLTTDS.
{2}V quan h hôn nhân: chị T anh H kết hôn vi nhau trên cơ s hoàn
toàn t nguyn và đăng kết hôn ti UBND xã L, huyện P, tỉnh Phú Thọ
phù hp vi lut hôn nhân gia đình Vit Nam. Theo chị T trình bày mâu thuẫn của
vợ chồng do anh H hay uống rượu thỉnh thoảng v đánh đập ch nên ch đã bế con
b v nhà b m đẻ ch Tuyên Quang t năm 2013 v chồng sống ly thân t
đó đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay ch T xét thấy tình cm v chồng giữa
ch và anh H không còn, ch đề ngh xin được ly hôn với anh H. Về phía anh H mặc
đã được Tòa án thông báo thụ vụ án gửi các văn bản tố tụng trong quá
trình giải quyết vụ án cho anh Q (do ông Nguyễn Đình T là bố đẻ nhận thay) để
anh H thực hiện quyềnnghĩa vụ tố tụng của mình nhưng anh H không có mặt.
Tòa án đã tiến hành xác minh nơi ở và nguyên nhân tranh chấp tại UBND xã
L, đại diện chính quyền địa phương cung cấp: anh Nguyn Mnh H, sinh năm 1979
đăng ký h khẩu thường trú tại khu 9 xã L, huyện P, tỉnh Phú Th, hiện nay anh
H vẫn mặt tại nơi cư trú và sinh sống cùng b đẻông Nguyễn Đình T. Anh H
ch T kết hôn năm 2010 tại UBND xã L. Sau khi kết n hai người chung sống
tại L, huyện P. Hiện nay ch T không còn chung sống với anh H t khoảng năm
2013 đến nay. Về nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng chính quyền địa phương
không biết rõ. Quan điểm của UBND nay chị Nguyn Huyn T làm đơn xin
ly hôn anh H, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật để đảm bảo
quyền và lợi ích cho các bên cũng như đảm bảo cho con chung chưa thành niên.
Quá trình giải quyết vụ án, ông Nguyễn Đình T - sinh năm 1957; địa chỉ:
khu 9, L, huyện P, tỉnh Phú Thọ (là bố đẻ của anh Nguyn Mnh H) đến tòa án
trình bày: anh H ch T tự nguyện kết hôn chung sống cùng gia đình ông t
3
năm 2010. Hai người chung sống đến năm 2013 thì v chồng mâu thuẫn, ch T đã
v nhà m đẻ t đó đến nay. Hai bên không còn quan hliên lạc t năm 2016.
Nay ch T xin ly hôn, anh H hiện do yêu cầu công việc nên không th đến Tòa án
để giải quyết theo quy định của pháp luật. Anh H đề ngh ông trình bày quan
điểm v việc ch T xin ly hôn. Anh H đồng ý ly hôn vi ch T. V con chung anh
đề ngh Tòa án giao cháu Nguyễn Đăng K cho ch T trực tiếp nuôi dưỡng. V tài
sản chung, n chung cũng như công sức đóng p hai người không có. Do điều
kiện công việc n anh H xin được vắng mặt trong toàn b quá trình giải quyết v
án. Về các văn bản tố tụng do Tòa án nhân dân huyện P tống đạt cho anh H, ông T
đã nhận và nhận trách nhiệm giao thông báo lại ngay cho anh H.
Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ trong hồ vụ án, nhận thấy anh H đã
biết việc chị T làm đơn khởi kiện xin ly hôn anh giải quyết về con chung. Tuy
nhiên trong suốt quá trình giải quyết vụ án anh H đều không mặt đgiải quyết
mâu thuẫn vợ chồng cũng ncó quan điểm về con chung. Tại phiên tòa hôm nay,
anh H vẫn không mặt để xem xét giải quyết vụ việc. Chị T đơn xin được xét
xử vắng mặt và vẫn giữ nguyên quan điểm xin được ly hôn với anh H vợ
chồng sống ly thân đã lâu nên tình cảm v chồng không còn. Như vy, th
khng định mâu thun v chng gia chị T anh H đã đến mc trm trng đời
sng chung không th kéo dài, mc đích hôn nhân không đạt được do đó x cho
chị T được ly hôn anh Hphù hp vi quy định ti khon 1 điu 56 lut hôn nhân
và gia đình năm 2014.
{3} V con chung: Chị T xác nhận vợ chồng 01 con chung cháu
Nguyễn Đăng K, sinh ngày 30/01/2011, khi ly hôn chị xin được nuôi con chung và
không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung cùng ch.
Xét nguyện vọng xin được nuôi con của chị T chính đáng phù hợp với
quy định của pháp luật vì từ khi hai vợ chồng chị T ly thân đến nay, cháu K đã ở với
chị. Trong suốt quá trình giải quyết vụ án hiện anh H không mặt tại tòa nên
không có quan điểm về phần con chung. Vì vậy cần giao con chung là cháu Nguyễn
Đăng K cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Do chị T không yêu cầu anh H phải cấp
dưỡng nên không đặt ra vấn đề cấp dưỡng.
{4}V tài sản chung, nợ chung, công sức: Quá trình giải quyết vụ án, chị T
x¸c ®Þnh vî chång kh«ng cã i sản chung, nợ chung. Tuy nhiên, do vô ¸n ®-îc tiÕn
hµnh gi¶i quyÕt, xÐt v¾ng mÆt anh Nguyn Mnh H, do vËy kh«ng ®Æt ra
®Ó xem xÐt gi¶i quyÕt trong vô ¸n nµy.
{5}Ti phiên tòa hôm nay v đại din VKS nhân dân huyn P quan đim:
v án th đúng quy định ca pháp lut. Trong quá trình gii quyết v án ti
phiên tòa hôm nay tuân th đúng các quy định ca b lut t tng dân s.
Về đường lối giải quyết vụ án: Đại điện Viện kiểm sát đề nghị Tòa án xử cho
chNguyn Huyn T anh Nguyn Mnh H được ly hôn và giao con chung
cháu Nguyễn Đăng K, sinh ngày 30/01/2011 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng phù
hợp với pháp luật. V tài sản chung, n chung, công sức: kng đặt ra xem xét giải
quyết trong v án này. Chị T phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
4
{6} V án phí: Chị Nguyn Huyn T phải chịu tiền án phí Hôn nhân gia
đình theo quy định của pháp luật.
Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83
Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 4
Điều 147, Điều 228, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
* V quan hệ hôn nhân: Xử: Cho chị Nguyn Huyn T anh Nguyn Mnh
H ly hôn.
* V con chung: Giao con chung Nguyễn Đăng K, sinh ngày 30/01/2011 cho
chị Nguyn Huyn T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con
chung cùng chị T.
Hai bên đều quyền, nghĩa vụ như nhau trong việc giáo dục con chung
không ai được ngăn cấm.
* V tài sản chung, nợ chung, công sức: Kh«ng ®Æt ra ®Ó xem xÐt gi¶i
quyÕt trong vô ¸n nµy.
* V án phí: Chị Nguyn Huyn T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng)
tiền án phí Hôn nhân gia đình thẩm. Nhưng được trvào stiền tạm ứng án
phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001658 ngày
24/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Phú Thọ. Chị T đã nộp đủ
tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày ktừ ngày
nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai.
Bản án ®-îc thi hµnh theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 2 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù th×
ng-êi ®-îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng-êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tho¶ thuËn
thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc c-ìng chÕ
thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i c¸c ®iÒu 6, 7 9 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù; thêi
hiÖu thi hµnh ¸n ®-îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i ®iÒu 30 LuËt thi hµnh ¸n d©n
sù.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh; Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa
- VKS ND tỉnh, huyện;
- THADS huyện;
- Các đương sự;
- UBND xã L;
- Lưu: HS-VP (10).
Phạm Hồng Vân
Tải về
Bản án số 06/2021/HNGĐ-ST Bản án số 06/2021/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất